Visa đầu tư Việt Nam: Nhà đầu tư diện ĐT1 có thể được cấp thẻ tạm trú tối đa 10 năm

Các diện ĐT phụ thuộc vào vốn góp hoặc ngành, nghề, địa bàn đầu tư đủ điều kiện; thẻ tạm trú diện ĐT1 tối đa 10 năm, ĐT4 không được cấp thẻ theo diện này, còn quy định thường trú chung không có diện nhà đầu tư.
Trong các văn bản chính thức được đọc cho bài viết này, chưa tìm thấy quy định thiết lập chương trình mang tên Golden Visa.
Video · 0:57Xem bản tin video dưới một phútNhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được phân loại thị thực theo vốn góp hoặc theo ngành, nghề và địa bàn đầu tư đủ điều kiện. Luật về nhập cảnh và cư trú của người nước ngoài quy định bốn ký hiệu thị thực dành cho nhà đầu tư.
Nhà đầu tư nước ngoài được phân loại thị thực theo vốn góp hoặc hoạt động đầu tư vào ngành, nghề và địa bàn đủ điều kiện. Người thuộc diện ĐT1 có thể được cấp thẻ tạm trú tối đa 10 năm; người thuộc diện ĐT4 (vốn góp dưới 3 tỷ đồng) chỉ được cấp thị thực tối đa 1 năm và không được cấp thẻ tạm trú theo diện này. Quy định chung về thường trú không có diện dành cho nhà đầu tư.
Bốn diện thị thực dành cho nhà đầu tư
Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, sửa đổi gần nhất bởi Luật số 118/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 1/7/2026) quy định 4 ký hiệu thị thực dành cho nhà đầu tư nước ngoài và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam.
Thị thực ký hiệu ĐT1 áp dụng với vốn góp từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc hoạt động đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quy định.
Thị thực ký hiệu ĐT2 áp dụng với vốn góp từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc hoạt động đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển. Thị thực ký hiệu ĐT3 áp dụng với vốn góp từ 3 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng; thị thực ký hiệu ĐT4 áp dụng với vốn góp dưới 3 tỷ đồng.
Thời hạn thị thực tối đa là 5 năm với ĐT1 và ĐT2, 3 năm với ĐT3 và 1 năm với ĐT4. Người có thẻ tạm trú được miễn thị thực; thời hạn thẻ tối đa là 10 năm với ĐT1, 5 năm với ĐT2 và 3 năm với ĐT3.
Người thuộc diện ĐT4 không đủ điều kiện được cấp thẻ tạm trú theo diện đó, cũng không có căn cứ để vợ hoặc chồng và con dưới 18 tuổi được cấp thị thực thăm thân theo diện này. Thẻ tạm trú phải hết hạn trước hộ chiếu ít nhất 30 ngày và có thể được cấp mới khi hết hạn.
Nhà đầu tư phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư theo Luật Đầu tư. Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 1/3/2026, không có quy định rõ ràng về thị thực hoặc cư trú.
Quy định chung về thường trú không có diện dành cho nhà đầu tư
Theo Điều 39 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, 4 nhóm có thể được xem xét cho thường trú. Nhóm thứ nhất là người có công lao được Nhà nước tôn vinh. Nhóm thứ hai là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam; nhóm này còn cần đề nghị của bộ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý lĩnh vực chuyên môn liên quan.
Nhóm thứ ba là người được cha, mẹ, vợ, chồng hoặc con là công dân Việt Nam đang thường trú bảo lãnh. Nhóm thứ tư là người không quốc tịch đã tạm trú liên tục từ năm 2000 trở về trước. Diện bảo lãnh thân nhân yêu cầu thời gian tạm trú liên tục ít nhất 3 năm.
Người xin thường trú còn phải có chỗ ở hợp pháp và thu nhập ổn định; thẻ thường trú được cấp đổi 10 năm một lần.
Trung tâm tài chính quốc tế có quy định riêng. Nghị quyết số 222/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 1/9/2025, cho phép “nhà đầu tư quan trọng”, cùng một số đối tượng khác, được xem xét cho thường trú.
Nghị định số 327/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 17/1/2026, yêu cầu giấy tờ chứng minh làm việc lâu dài tại tổ chức có trụ sở trong trung tâm và đã làm việc liên tục tại đó ít nhất 3 năm. Người xin thường trú còn cần đề nghị của bộ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan quản lý lĩnh vực chuyên môn liên quan, hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân TP.HCM, Đà Nẵng.
Tiêu chí xác định nhà đầu tư quan trọng sẽ theo quy định của cơ quan điều hành trung tâm; chưa xác định được các tiêu chí này đã được công bố hay chưa.
Đề xuất Golden Visa của Hội đồng Tư vấn Du lịch
Ngày 2/4/2025, VnExpress đưa tin Hội đồng Tư vấn Du lịch (TAB) đã gửi thư đề ngày 25/3/2025 tới Thủ tướng, đề xuất Golden Visa có thời hạn từ 5 đến 10 năm và thị thực đầu tư 10 năm, với lộ trình thường trú sau 5 năm nếu duy trì khoản đầu tư. Không văn bản chính thức nào được đọc để thực hiện bài viết này sử dụng thuật ngữ Golden Visa; trong các nguồn đã đọc, cũng chưa tìm thấy dự thảo chính thức về một chương trình như vậy.
Những quy định về lưu trú dài hạn đang có hiệu lực
Nghị định số 221/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 15/8/2025, thiết lập thẻ miễn thị thực đặc biệt có thời hạn tối đa 5 năm, cho phép nhập cảnh nhiều lần và tạm trú 90 ngày mỗi lần nhập cảnh.
Đối với nhóm nhà đầu tư và lãnh đạo doanh nghiệp, Nghị định số 221/2025/NĐ-CP quy định doanh nghiệp phải thuộc danh sách 100 doanh nghiệp có giá trị vốn hóa thị trường lớn nhất thế giới do các tổ chức quốc tế có uy tín công bố hằng năm; đồng thời phải có văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.
Theo Nghị quyết số 222/2025/QH15 và Nghị định số 327/2025/NĐ-CP, nhà đầu tư quan trọng, chuyên gia, nhà quản lý và lao động trình độ cao đủ điều kiện tại tổ chức có trụ sở trong Trung tâm tài chính quốc tế có thể được cấp thị thực hoặc thẻ tạm trú ký hiệu UĐ1 có thời hạn tối đa 10 năm, theo đề nghị của cơ quan điều hành trung tâm. Diện UĐ2 áp dụng cho vợ hoặc chồng và con dưới 18 tuổi của họ, với thời hạn tương ứng.
Luật số 118/2025/QH15 bổ sung UĐ1 và UĐ2 vào luật chung từ ngày 1/7/2026, với thời hạn thị thực tối đa 5 năm và thẻ tạm trú tối đa 10 năm. UĐ1 áp dụng cho nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao và các đối tượng khác được quy định trong luật hoặc nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; UĐ2 áp dụng cho vợ hoặc chồng và con dưới 18 tuổi của họ. Cả hai đều không phải diện áp dụng chung cho mọi nhà đầu tư.
Luật Công nghiệp công nghệ số (Luật số 71/2025/QH15) quy định nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao là người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú 5 năm, có thể gia hạn.
Mức phí thị thực, thẻ tạm trú và thẻ thường trú
Theo Thông tư số 28/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 1/4/2026, mức phí thông thường đối với thị thực nhập cảnh nhiều lần có thời hạn trên 180 ngày đến 1 năm là 135 USD; trên 1 năm đến 2 năm là 145 USD; trên 2 năm đến 5 năm là 155 USD; trên 5 năm đến 10 năm là 165 USD. Phí thị thực cho trẻ em dưới 14 tuổi là 25 USD.
Phí cấp thẻ tạm trú có thời hạn tối đa 2 năm là 145 USD; trên 2 năm đến 5 năm là 155 USD; trên 5 năm đến 10 năm là 165 USD. Phí cấp thẻ thường trú là 100 USD.
Đối với gia đình và doanh nghiệp Việt Nam
Khi doanh nghiệp Việt Nam tiếp nhận một nhà đầu tư nước ngoài cùng góp vốn, diện thị thực của nhà đầu tư quyết định thời hạn tối đa của thị thực và thẻ tạm trú nếu được cấp. Nhà đầu tư cùng góp vốn chỉ đủ điều kiện theo diện ĐT4 được cấp thị thực có thời hạn tối đa 1 năm và không đủ điều kiện được cấp thẻ tạm trú theo diện đó.
Người nước ngoài là vợ hoặc chồng của công dân Việt Nam có một diện riêng, được bảo lãnh để xem xét cho thường trú sau 3 năm tạm trú liên tục. Các nguồn chính thức đã đọc không công bố số lượng thị thực hoặc thẻ cư trú đã cấp cho nhà đầu tư.
The Legation Times biên soạn nội dung từ tài liệu đã công bố; nội dung tại đây không phải tư vấn pháp lý, tư vấn thuế hay khuyến nghị đầu tư. Trường hợp quý độc giả phát hiện ra sai sót, kính mời quý độc giả gửi yêu cầu đính chính. Với trường hợp liên quan đến quyền sử dụng nội dung, hãy thực hiện gửi yêu cầu gỡ bỏ.