23/09/2026 · Việt Nam EN

Citizenship · Capital · Global Mobility

The Legation Times

Thông báo thuế tín thác Trung Quốc nêu tiêu chí về nơi thường trú

Edward Nguyen Edward Nguyen
Một người đàn ông lớn tuổi mặc áo sáng màu cúi người bên bàn làm việc tại nhà, nói điện thoại, trước mặt là máy tính bảng, bàn phím, màn hình và giấy tờ.

Điều 11 cho phép xác định cá nhân có quốc tịch nước ngoài hoặc quyền cư trú dài hạn hay vĩnh viễn ở nước ngoài là cá nhân cư trú có nơi thường trú nếu lợi ích kinh tế chủ yếu bắt nguồn từ lãnh thổ Trung Quốc.

Ngày 24/7/2026, Bộ Tài chính Trung Quốc (财政部) và Tổng cục Thuế Trung Quốc (国家税务总局) ban hành thông báo chung về thuế thu nhập cá nhân đối với tín thác ở nước ngoài. Tổng cục Thuế đồng thời ban hành thông báo về thu thuế. Cả hai văn bản có hiệu lực ngay ngày ban hành. Thông báo chung có một tiêu chí xác định cá nhân có nơi thường trú tại Điều 11.

Điều 11 không nêu rõ giới hạn phạm vi áp dụng

Điều 11 của Thông báo số 21 năm 2026 do Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế ban hành (财政部 税务总局公告 2026年第21号) có toàn văn như sau:

“取得外国国籍、境外长期或永久居留权,但主要经济利益来源于中国境内的个人,可判定为有住所居民个人。”

Theo nội dung này, cá nhân đã có quốc tịch nước ngoài hoặc quyền cư trú dài hạn hay vĩnh viễn ở nước ngoài, nhưng có lợi ích kinh tế chủ yếu bắt nguồn từ lãnh thổ Trung Quốc, có thể được xác định là cá nhân cư trú có nơi thường trú.

Câu quy định này có 3 điểm cần phân biệt:

  • Cụm từ “可判定为” mang nghĩa có thể được xác định là. Quy định trao thẩm quyền xác định khi các điều kiện được nêu đáp ứng, chứ không đặt ra hệ quả tự động. Văn bản không nói quốc tịch thứ hai bị bỏ qua; quốc tịch thứ hai tự nó không quyết định cá nhân có nơi thường trú hay không.
  • Tiêu chí mà văn bản nêu là lợi ích kinh tế chủ yếu bắt nguồn từ lãnh thổ Trung Quốc. Tiêu chí đó không phải số ngày hiện diện hay hộ chiếu. Thông báo không định nghĩa cụm từ này; quá trình thực hiện bài viết cũng không bao gồm việc đọc hướng dẫn nào định nghĩa cụm từ đó.
  • Cách mở đầu Điều 11 khác với các điều khoản định nghĩa thuật ngữ. Các Điều 1, 2, 13 và 14 đều mở đầu bằng “本公告所称”, nghĩa là theo cách dùng trong thông báo này. Điều 11 không có công thức mở đầu đó.

Điểm cuối cùng chỉ là đối chiếu câu chữ. Thông báo không nói Điều 11 có phạm vi vượt ra ngoài việc đánh thuế tín thác ở nước ngoài hay không; bài viết cũng không đưa ra kết luận theo hướng nào. Khái niệm “有住所”, được diễn đạt ở đây là có nơi thường trú, thuộc Luật Thuế thu nhập cá nhân (个人所得税法). Tuy nhiên, bài viết không dựa trên việc đọc trực tiếp luật này.

Các khoản thu nhập chịu thuế và thời điểm tính thuế

Các điều khoản còn lại của Thông báo số 21 điều chỉnh tín thác với phạm vi rộng.

Tín thác ở nước ngoài bao gồm tín thác được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc bất kỳ cơ chế pháp lý nào khác có chức năng tín thác. Văn bản loại trừ sản phẩm tài chính do các chủ thể sau phát hành:

  • Ngân hàng;
  • Doanh nghiệp bảo hiểm;
  • Công ty chứng khoán;
  • Công ty quản lý quỹ.

Việc loại trừ đòi hỏi đồng thời các điều kiện sau:

  • Sản phẩm chịu sự giám sát của cơ quan quản lý tài chính tại nơi hoạt động;
  • Chủ thể phát hành giao dịch độc lập với khách hàng không xác định trước;
  • Chủ thể phát hành tự chịu rủi ro.

Ngay việc đưa tài sản vào tín thác đã làm phát sinh nghĩa vụ thuế. Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế bằng giá trị thị trường của tài sản tại thời điểm đưa vào tín thác, trừ giá gốc và chi phí hợp lý. Cá nhân kê khai khoản này theo nhóm thu nhập từ chuyển nhượng tài sản. Sau khi tiền thuế được nộp, giá gốc được xác định lại bằng giá trị tài sản tại thời điểm đưa vào tín thác.

Trong thời gian tín thác tồn tại, thu nhập phát sinh chịu thuế hằng năm đối với cá nhân cư trú, bất kể tín thác có thực tế phân phối thu nhập hay không. Quy định này bao gồm cả thu nhập của các tổ chức ở nước ngoài mà tín thác nắm giữ, kiểm soát hoặc quản lý. Khoản thu nhập đã chịu thuế không bị đánh thuế lần nữa khi được phân phối.

Thông báo đặt ra 3 giới hạn đối với việc xác định thu nhập chịu thuế:

  • Khoản lỗ không được chuyển sang các năm tiếp theo.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản và thu nhập từ lãi, cổ tức, tiền thưởng không được bù trừ cho nhau.
  • Thù lao bên nhận ủy thác cùng các khoản phí quản lý tín thác, pháp lý và tư vấn đầu tư phát sinh khi thành lập, vận hành tín thác đều không được khấu trừ.

Tiền thuế đã nộp ở nước ngoài có tính chất thuế thu nhập cá nhân đối với cùng tín thác được khấu trừ vào tiền thuế phải nộp.

Quyền kiểm soát quyết định đối tượng chịu thuế

Thông báo xác định đối tượng chịu thuế theo quyền kiểm soát thực tế, thay vì chỉ dựa vào hình thức đứng tên.

Thông báo quy thuộc tài sản đưa vào tín thác trong các trường hợp sau:

  • Nếu tài sản được chuyển thông qua cá nhân hoặc tổ chức khác, nhưng một cá nhân thực tế cấp vốn, gánh chịu hoặc kiểm soát tài sản đó, thì tài sản được coi là do chính cá nhân này đưa vào tín thác.
  • Tài sản do cá nhân không cư trú đưa vào nhưng thực tế do cá nhân cư trú kiểm soát được coi là tài sản do cá nhân cư trú đưa vào.
  • Toàn bộ tài sản mà cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú cùng đưa vào một tín thác được coi là tài sản do cá nhân cư trú đưa vào.
  • Tài sản do từ 2 cá nhân cư trú trở lên đưa vào được phân chia theo giá trị thị trường.

Khái niệm tổ chức ở nước ngoài bao gồm công ty, hợp danh, quỹ hoặc tổ chức khác thành lập theo pháp luật nước ngoài, đồng thời đáp ứng ít nhất 1 trong 4 tiêu chí:

  • Thu nhập thụ động vượt 50% tổng lợi nhuận của năm tính thuế trước.
  • Nhân sự, địa chỉ đăng ký hoặc công tác kế toán không đáp ứng điều kiện về hoạt động thực chất.
  • Nguồn vốn được sử dụng để thanh toán chi tiêu tiêu dùng hoặc chi tiêu tài sản của cá nhân không liên quan đến hoạt động kinh doanh.
  • Các quyết định điều hành không thực sự do chính tổ chức đưa ra.

Định chế tài chính được cấp phép và chịu sự giám sát không thuộc phạm vi này. Tổ chức chứng minh được mục đích thương mại hợp lý và hoạt động thực chất cũng được loại trừ; người nộp thuế có trách nhiệm chứng minh.

Quyền kiểm soát được xác định khi chủ thể trực tiếp hoặc gián tiếp nắm giữ từ 25% trở lên đối với vốn chủ sở hữu, quyền biểu quyết, đơn vị quỹ, quyền hưởng thu nhập hoặc quyền tương tự. Tỷ lệ sở hữu gián tiếp được tính bằng cách nhân các tỷ lệ qua từng tầng; tỷ lệ tại một tầng trung gian trên 50% được tính là 100%. Quyền kiểm soát còn bao gồm quyền chi phối thực chất đối với nguồn vốn, hoạt động, mua bán hoặc phân phối.

Đối với tín thác của cá nhân không cư trú, Điều 12 coi 4 trường hợp sau là phân phối cho cá nhân cư trú có liên quan, ngay cả khi tín thác không công bố khoản phân phối:

  • Tài sản tín thác được dùng để cầm cố hoặc bảo lãnh cho khoản nợ của cá nhân đó, hoặc được cho cá nhân đó vay, nhưng đến ngày 31/12 vẫn chưa được giải chấp, giải trừ bảo lãnh hoặc hoàn trả.
  • Tín thác thanh toán hay hoàn trả chi phí cho cá nhân đó, hoặc cho phép cá nhân sử dụng tài sản miễn phí hay với mức giá thấp rõ rệt.
  • Tài sản, khoản thanh toán hoặc lợi ích kinh tế khác được chuyển đến cá nhân đó thông qua bên thứ ba.
  • Các lợi ích tương tự được dành cho bên liên quan của cá nhân đó, hoặc cho tổ chức mà cá nhân kiểm soát hay thực tế hưởng lợi.

Nghĩa vụ thuế đối với toàn bộ phần tài sản trong tín thác phát sinh trong 2 trường hợp. Khi cá nhân chấm dứt tư cách cư trú, thu nhập chịu thuế bằng giá trị thị trường của tài sản tín thác vào ngày thay đổi tư cách, trừ giá gốc.

Khi cá nhân cư trú qua đời và tín thác được chuyển cho một cá nhân không cư trú khác, hoặc không được chuyển cho ai, thu nhập chịu thuế bằng giá trị thị trường vào ngày qua đời, trừ giá gốc. Bên nhận ủy thác, hoặc tổ chức trong nước do bên nhận ủy thác chỉ định, thực hiện kê khai và nộp thuế.

Thời hạn chuyển tiếp là 90 ngày kể từ ngày có hiệu lực

Điều 17 quy định cơ chế chuyển tiếp đối với nghĩa vụ thuế chưa hoàn thành.

Cá nhân cư trú đã đưa tài sản vào tín thác ở nước ngoài trong thời gian từ ngày 1/1/2023 đến ngày 31/12/2025 mà còn chưa nộp thuế phải kê khai và nộp trong vòng 90 ngày kể từ khi thông báo có hiệu lực. Khoản thuế này không bị tính tiền chậm nộp.

Cơ chế tương tự áp dụng cho cá nhân không cư trú đối với giai đoạn từ ngày 1/1/2023 đến ngày thông báo có hiệu lực. Thu nhập tín thác phát sinh trước ngày 1/1/2026 cũng thuộc cơ chế này và được kê khai theo nhóm thu nhập từ lãi, cổ tức, tiền thưởng, bất kể bản chất ban đầu của khoản thu nhập.

Khi người nộp thuế không thực hiện đúng thời hạn, cơ chế thông thường theo Luật Quản lý thu thuế (税收征收管理法) được áp dụng, bao gồm tiền chậm nộp. Nếu hành vi cấu thành trốn thuế, cơ quan thuế truy thu tiền thuế và tiền chậm nộp, đồng thời áp dụng tiền phạt. Thông báo cho phép cơ quan thuế kéo dài thời hạn truy thu khi số tiền thuế chưa nộp lớn.

Thông báo có hiệu lực từ ngày ban hành, ngày 24/7/2026. Văn bản không nêu cách tính 90 ngày, kể cả việc có tính ngày ban hành hay không. Vì vậy, văn bản không xác định ngày cuối cùng của thời hạn; bài viết không đưa ra ngày kết thúc.

Một quy định riêng cho phép người nộp thuế thực sự gặp khó khăn trong việc thanh toán được nộp thành các khoản bằng nhau trong tối đa 5 năm, sau khi nộp hồ sơ với cơ quan thuế. Thông báo số 15 của Tổng cục Thuế (国家税务总局公告 2026年第15号) có biểu mẫu kèm theo dành cho trường hợp này.

Theo lịch kê khai thông thường, cá nhân cư trú đưa tài sản vào tín thác kê khai từ ngày 1/3 đến ngày 30/6 năm tiếp theo. Trong mỗi năm tín thác tồn tại, cá nhân tiếp tục kê khai thu nhập của năm trước trong cùng khoảng thời gian đó.

Giới hạn của nguồn tư liệu được sử dụng

Luật Thuế thu nhập cá nhân không được đọc trực tiếp trong quá trình thực hiện bài viết. Do đó, bài viết không xác lập nội hàm của “有住所” trong luật, cũng không xác định quan hệ giữa Điều 11 và quy định của luật. Đây là giới hạn chính của bài viết.

Trong quá trình thu thập nguồn, trang của Bộ Tài chính trả về mã HTTP 502, còn cơ sở dữ liệu pháp luật của Tổng cục Thuế trả về mã HTTP 403. Trình duyệt trong ứng dụng cũng từ chối truy cập cả hai địa chỉ.

Vì vậy, toàn văn các thông báo được đọc trên trang của các cục thuế cấp tỉnh thuộc Tổng cục Thuế, nơi đăng lại văn bản kèm số hiệu, cơ quan ban hành và ngày ban hành. Riêng Thông báo số 15 được đối chiếu trên trang của 2 cục thuế thuộc 2 tỉnh khác nhau; nội dung hai bản thống nhất. Tài liệu hỏi đáp của cơ quan chức năng không mở được, nên bài viết không sử dụng nội dung tài liệu này.

Bài viết chỉ biết tiêu đề của 5 biểu mẫu kèm Thông báo số 15; các biểu mẫu không được mở để đọc nội dung. Quá trình thực hiện bài viết không bao gồm việc đọc hướng dẫn nào định nghĩa lợi ích kinh tế chủ yếu. Bài viết cũng không đối chiếu bất kỳ hiệp định tránh đánh thuế hai lần nào và không suy rộng các quy định sang phạm vi hiệp định.

Các văn bản chỉ hỗ trợ một nhận định có giới hạn. Trung Quốc đã ghi nhận trong thông báo về thuế rằng việc có quốc tịch nước ngoài hoặc quyền cư trú dài hạn hay vĩnh viễn ở nước ngoài tự nó không quyết định cá nhân có nơi thường trú hay không. Khi lợi ích kinh tế chủ yếu của cá nhân bắt nguồn từ lãnh thổ Trung Quốc, Điều 11 cho phép xác định cá nhân đó là cá nhân cư trú có nơi thường trú.

The Legation Times biên soạn nội dung từ tài liệu đã công bố; nội dung tại đây không phải tư vấn pháp lý, tư vấn thuế hay khuyến nghị đầu tư. Trường hợp quý độc giả phát hiện ra sai sót, kính mời quý độc giả gửi yêu cầu đính chính. Với trường hợp liên quan đến quyền sử dụng nội dung, hãy thực hiện gửi yêu cầu gỡ bỏ.

Đọc thêm

Bản tin hàng tuần

Bản tin về đầu tư quốc tịch, dòng vốn và dịch chuyển toàn cầu sẽ được gửi hàng tuần. Quý độc giả vui lòng để lại địa chỉ thư điện tử để nhận bản tin mới nhất.