Cơ sở nước ngoài bị cấm làm trung gian xuất nhập cảnh tại Trung Quốc

Điều 8 của Lệnh số 841 kết thúc bằng quy định cấm doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ trung gian xuất nhập cảnh trong lãnh thổ Trung Quốc.
Quy định của Quốc vụ viện về quản lý xuất nhập cảnh (《国务院关于出境入境管理的规定》), ban hành theo Lệnh số 841 của Quốc vụ viện (国令第841号), có hiệu lực ngày 15/9/2026. Văn bản dành 7 điều cho hoạt động trung gian, với chế độ ghi nhận hồ sơ và các điều kiện cung ứng. Điều 8 cấm doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ này trong lãnh thổ Trung Quốc.
Lệnh cấm
“境外企业、机构不得在中国境内提供出境入境中介服务。”
Doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài không được cung cấp dịch vụ trung gian xuất nhập cảnh trong lãnh thổ Trung Quốc. Trong văn bản được đọc, câu này không kèm giới hạn hay ngoại lệ, không đề cập hoạt động khác hoặc ngoài Trung Quốc.
Ghi nhận hồ sơ
Điều 7 áp dụng quản lý theo chế độ ghi nhận hồ sơ (备案管理) với cơ sở, cá nhân nhận ủy thác:
- Tư vấn chính sách.
- Xử lý giấy tờ thay khách hàng.
- Thực hiện thủ tục.
Cơ sở phải ghi nhận hồ sơ tại cơ quan di trú sở tại trong 15 ngày từ khi thành lập. Cá nhân không tự ghi nhận mà do cơ sở thực hiện.
Cơ sở hành nghề trước ngày hiệu lực phải ghi nhận trong 90 ngày từ ngày 15/9/2026. Nghĩa vụ này không tạo ngoại lệ cho lệnh cấm cuối Điều 8. Văn bản không quy định cách đếm ngày.
Cục Quản lý Di trú Quốc gia (国家移民管理局) cùng cơ quan quản lý thị trường thuộc Quốc vụ viện và cơ quan khác sẽ ban hành quy tắc chi tiết. Tại thời điểm viết, quy tắc chưa ban hành nên yêu cầu hồ sơ chưa rõ.
Ý kiến chuyên gia trên trang Cục Quản lý Di trú Quốc gia nhận định văn bản chọn ghi nhận hồ sơ, tăng giám sát hành vi thay vì cấp phép tiền kiểm.
Trên cùng trang, ý kiến chuyên gia của Chủ tịch Hiệp hội ngành dịch vụ di trú và xuất nhập cảnh Bắc Kinh nêu cơ chế cấp phép trung gian xuất nhập cảnh tư nhân có từ năm 2001, bị bãi bỏ năm 2018. Ý kiến chuyên gia này nêu: Theo thống kê chưa đầy đủ, đến tháng 6/2026, hơn 160.000 chủ thể đăng ký phạm vi kinh doanh dịch vụ trung gian xuất nhập cảnh tư nhân.
Điều kiện
Điều 8 yêu cầu:
- Cơ sở thành lập hợp pháp.
- Người đại diện pháp luật hoặc người phụ trách chưa chịu hình phạt về tội cố ý.
- Nhân viên am hiểu pháp luật, chính sách xuất nhập cảnh; vốn và địa điểm phải tương xứng.
- Nhân viên trực tiếp phục vụ khách hàng chưa chịu hình phạt về tội cố ý xâm phạm an ninh quốc gia hoặc an toàn công cộng, hay cản trở quản lý biên giới.
- Hệ thống nội bộ hoàn chỉnh bao quát nhân sự, đào tạo, lưu trữ hồ sơ, an toàn dữ liệu và tuân thủ.
Cơ sở trung gian xuất cảnh phải có đối tác dịch vụ liên quan ngoài nước hoặc thư bày tỏ ý định hợp tác đã ký, còn hiệu lực.
Điều 9 yêu cầu cơ quan di trú phối hợp với:
- Ngoại giao.
- Giáo dục.
- Hành chính tư pháp.
- Nhân lực và an sinh xã hội.
- Thương mại.
- Văn hóa và du lịch.
- Quản lý thị trường.
Hành vi vi phạm và hồ sơ bất lợi phải được công khai theo luật.
Hành vi bị cấm
Điều 10 cấm cơ sở:
- Công bố thông tin giả hoặc thu hút khách bằng quảng bá phóng đại, gây hiểu lầm.
- Cung cấp, hỗ trợ cung cấp tài liệu giả; hỗ trợ lấy thị thực hoặc giấy tờ lưu trú, cư trú trái quy định. Phạm vi này gồm hộ chiếu và giấy tờ, thủ tục xuất nhập cảnh khác.
- Tiết lộ hoặc bán bí mật thương mại, đời tư và thông tin cá nhân biết được khi hành nghề. Hành vi cung cấp trái phép bị cấm.
- Cung cấp dịch vụ vượt phạm vi đã ghi nhận.
- Tổ chức, hỗ trợ hoạt động vi phạm pháp luật hoặc phạm tội xuyên biên giới.
- Xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia hoặc trật tự quản lý xuất nhập cảnh.
Cơ sở phải từ chối, báo ngay cơ quan giám sát khi công chức, quân nhân hoặc đối tượng tương tự ủy thác lấy trái quy định:
- Quốc tịch nước ngoài.
- Tư cách thường trú ngoài nước.
- Giấy tờ cư trú ngoài nước.
- Giấy tờ xuất nhập cảnh khác.
Chế tài
Theo Điều 12, cơ sở vi phạm Điều 7–8 phải khắc phục có thời hạn. Cơ sở không khắc phục bị phạt 5.000–10.000 nhân dân tệ và bị chuyển cơ quan có thẩm quyền đình chỉ kinh doanh hoặc hoạt động để chấn chỉnh. Cơ sở vi phạm nghiêm trọng bị phạt 10.000–50.000 nhân dân tệ và bị chuyển xử lý thu hồi giấy phép hoặc đăng ký kinh doanh. Cá nhân vi phạm phải ngừng cung ứng, bị tịch thu khoản thu bất chính; trường hợp nghiêm trọng có thể chịu phạt tới 5.000 nhân dân tệ.
Theo Điều 13, cơ sở vi phạm lệnh cấm gây rối quản lý xuất nhập cảnh phải khắc phục và bị tịch thu khoản thu bất chính. Mức phạt bằng 1–5 lần khoản thu từ 20.000 nhân dân tệ, hoặc 20.000–50.000 nhân dân tệ nếu không có khoản thu hay dưới ngưỡng. Cơ sở không khắc phục hoặc vi phạm nghiêm trọng bị đình chỉ hoặc chấn chỉnh; giấy phép hoặc đăng ký kinh doanh có thể bị thu hồi. Người quản lý trực tiếp chịu trách nhiệm bị phạt 10.000–50.000 nhân dân tệ.
Điều 11 phạt cá nhân cấp thư mời hoặc hồ sơ giả cho người khác 5.000–10.000 nhân dân tệ; tổ chức chịu phạt 10.000–50.000 nhân dân tệ. Cả hai bị tịch thu khoản thu bất chính; người chịu trách nhiệm trực tiếp tại tổ chức bị phạt 5.000–10.000 nhân dân tệ. Điều 11 và 13 ưu tiên quy định khác của luật.
Giới hạn
Điều 7 không liệt kê riêng tư vấn quốc tịch, cư trú theo đầu tư; bài viết không xác định phạm vi áp dụng.
Bài viết không xem xét vụ việc thực thi; Quy định mới có hiệu lực từ ngày 15/9/2026.
The Legation Times trình bày riêng căn cứ cấm xuất cảnh tại Lệnh này.
The Legation Times biên soạn nội dung từ tài liệu đã công bố; nội dung tại đây không phải tư vấn pháp lý, tư vấn thuế hay khuyến nghị đầu tư. Trường hợp quý độc giả phát hiện ra sai sót, kính mời quý độc giả gửi yêu cầu đính chính. Với trường hợp liên quan đến quyền sử dụng nội dung, hãy thực hiện gửi yêu cầu gỡ bỏ.