Quốc tịch theo đầu tư của Quần đảo Solomon mới là một dự thảo luật, chưa vận hành: Cục Di trú không có diện quốc tịch hay cư trú nào mua được bằng đầu tư, và sổ dự luật của Quốc hội 2022–2026 không có dự luật nào mang cả chữ quốc tịch lẫn chữ đầu tư trong tiêu đề. Thường trú tại Quần đảo Solomon đòi tối thiểu năm năm cư trú hợp pháp trước đó, và theo Prosperous Intelligence, hộ chiếu Quần đảo Solomon, cấp cho công dân chứ không cho người thường trú, tới được 150 điểm đến không cần xin thị thực lãnh sự trước.
Tổng quan chương trình
- Tên chính thức chương trình: Solomon Islands Citizenship by Investment Bill (draft)
- Website: immigration.gov.sb
Ngưỡng vốn tối thiểu
Không có ngưỡng vốn, vì không có diện đầu tư — trang Investing của cơ quan chỉ mang một loại giấy tờ, và ô kết quả của bảng này đã ghi điều ấy cùng phạm vi của nó.
Ô này hỏi một câu hẹp hơn: Trên trang liệt kê giấy tờ, có mức tiền nào đóng vai điều kiện không. Không có.
Trang liệt kê các loại thị thực chỉ nhắc tới đầu tư trong tên một mục, không nhắc trong một điều kiện tiền nào.
Thứ trang ấy có in là một biểu giá theo loại giấy tờ, không phải theo mức đầu tư: Thị thực Cư trú dài hạn 1.500 đô la Mỹ cho năm năm, thị thực Người phụ thuộc của người cư trú 300 đô la cho tới hai năm, thị thực Quan hệ Gia đình với công dân Solomon 300 đô la cho hai năm, còn thị thực Người phụ thuộc dài hạn thì miễn phí.
Và về phía lập pháp, điều đã ghi ở ô thuế của bản ghi này vẫn đứng: Trong sổ dự luật của Quốc hội từ năm 2022 đến năm 2026, không dự luật nào có đồng thời chữ quốc tịch và chữ đầu tư trong tiêu đề.
Kết quả pháp lý
Cục Di trú Quần đảo Solomon có hẳn một trang mang tên "Investing", và trên trang ấy chỉ có một loại giấy tờ: Thị thực công tác, dành cho các hoạt động liên quan tới kinh doanh như họp hành, hội nghị, đàm phán thương mại hoặc công việc tư vấn ngắn hạn.
Không có quốc tịch theo đầu tư, và cũng không có diện cư trú nào mua được bằng một khoản đầu tư. Đường tới thường trú tại Solomon đi qua thời gian chứ không qua tiền: Diện Thường trú dành cho người nước ngoài đã cư trú hợp pháp tại Quần đảo Solomon tối thiểu năm năm trên các diện thị thực phụ thuộc khác rồi mới xin được.
Ngoài hai nhóm ấy, trang Di cư của cơ quan liệt kê các diện thân nhân và các diện bảo hộ quốc tế gồm người xin tị nạn, người tị nạn, và nạn nhân của mua bán người hay đưa người trái phép — ba diện sau đều miễn phí và đều không gia hạn được.
Về phạm vi của kết luận: Kết luận dựa trên trang chủ, trang Investing và trang Migrate; trang chủ chỉ nhắc tới đầu tư ở thị thực công tác hoặc ở liên kết ra cơ quan xúc tiến đầu tư, và không nhắc tới "economic citizenship".
Tên chương trình mà bản ghi này mang là một dự thảo luật, không phải một văn bản đang thi hành
Thời gian xử lý công bố
Cơ quan ghi thời hạn kèm ngay trạng thái gia hạn cho từng diện, cách trình bày hiếm gặp và rất có ích. Thị thực Công tác ngắn hạn có hiệu lực tới 180 ngày, nhiều lần nhập cảnh, và không gia hạn được; bên cạnh đó là biến thể 90 ngày một lần hoặc nhiều lần nhập cảnh, cũng không gia hạn được.
Nghĩa là diện dành cho người tới vì mục đích kinh doanh là một ngõ cụt về thời gian: Hết hạn thì phải ra và xin lại, không có đường kéo dài tại chỗ.
Ngược lại, diện Thường trú dài hạn có hiệu lực năm năm và có gia hạn, nhưng điều kiện vào là đã có năm năm cư trú liên tục trước đó. Diện Người phụ thuộc dài hạn gắn với người bảo lãnh chính và được đánh giá lại sau năm năm.
Diện Người phụ thuộc của một người giữ thị thực ngắn hạn hoặc dài hạn có hiệu lực tới hai năm, nhiều lần nhập cảnh, có gia hạn. Diện Quan hệ Gia đình dành cho người phụ thuộc của một công dân Quần đảo Solomon có hiệu lực hai năm và có gia hạn.
Ba diện bảo hộ gồm người xin tị nạn, người tị nạn và nạn nhân mua bán người đều không gia hạn được, và riêng diện người xin tị nạn còn đòi trình lên cấp bộ trưởng
Yêu cầu cư trú thực tế
Con đường tới thường trú đo bằng năm năm cư trú liên tục trước đó, và điều kiện ấy được cơ quan in hai lần theo hai cách khác nhau trên cùng một trang.
Lần thứ nhất là câu mô tả nhóm: Thị thực Cư trú, Gia đình đi kèm và Bảo hộ cho phép người nước ngoài đã cư trú hợp pháp tại Quần đảo Solomon ít nhất năm năm bằng các thị thực phụ thuộc khác được xin thường trú.
Lần thứ hai là dòng của chính loại giấy tờ: Thị thực Cư trú dài hạn giá 1.500 đô la Mỹ, hiệu lực năm năm, và cơ quan ghi rõ điều kiện là phải có năm năm lưu trú liên tục trước đó, gia hạn được.
Cột ghi chú của cơ quan còn nói thêm hai điều mà người đọc cần biết cùng lúc: Phải đáp ứng lịch sử cư trú, và giấy tờ này không đương nhiên kèm quyền làm việc.
Nghĩa là năm năm ấy phải tích luỹ bằng một tư cách khác trước đã, và khi đạt rồi thì thứ nhận được vẫn không tự động cho đi làm.
Với nhánh người phụ thuộc thì đồng hồ cũng năm năm nhưng chạy theo chiều khác: Thị thực Người phụ thuộc dài hạn miễn phí nhưng gắn với người cư trú chính và được thẩm định lại sau năm năm, không đương nhiên đủ điều kiện tiếp.
Người phụ thuộc được kèm
Cơ quan phân biệt ba loại thị thực người phụ thuộc với ba mức giá và ba cơ chế khác nhau, nhưng không công bố ai được tính là người phụ thuộc — trang không nhắc tới vợ chồng hay con cái, và không nêu một giới hạn tuổi nào.
Ba loại ấy: Phụ thuộc dài hạn là thị thực miễn phí, gắn với người cư trú chính, xét trên cơ sở sự phụ thuộc còn tiếp diễn, và cơ quan nói thẳng là được thẩm định lại sau năm năm chứ không đương nhiên đủ điều kiện tiếp.
Phụ thuộc của người cư trú theo thị thực ngắn hạn hoặc dài hạn là 300 đô la Mỹ, hiệu lực tới hai năm, gắn với đương đơn chính, nhiều lần nhập cảnh và gia hạn được.
Thị thực quan hệ gia đình dành cho người phụ thuộc của một công dân Quần đảo Solomon cũng 300 đô la và hai năm, gia hạn được, nhưng không kèm quyền làm việc trừ khi được cho phép riêng.
Điểm cần đọc kỹ nhất là chữ “gắn với”: Hai loại đầu không có đời sống độc lập, hiệu lực của chúng treo vào tư cách của người chính.
Và con đường ra khỏi tình trạng phụ thuộc thì dài: Thị thực Bảo vệ Gia đình Đi kèm dành cho Thường trú nhân giá 1.500 đô la, hiệu lực năm năm, đòi năm năm cư trú liên tục trước đó, và cũng không tự động kèm quyền làm việc.
Số nước miễn thị thực
Người được cấp quốc tịch theo chương trình này nhận hộ chiếu Quần đảo Solomon, nên con số của ô này là con số của chính hộ chiếu ấy.
Theo Passport Index của Prosperous Intelligence, dữ liệu ngày 30/09/2026, hộ chiếu Quần đảo Solomon tới được 150 điểm đến mà không cần xin thị thực lãnh sự trước. Con số ấy gộp ba hình thức nhập cảnh và không tính thị thực điện tử phải xin trước:
| Hình thức nhập cảnh | Số điểm đến |
|---|---|
| Miễn thị thực | 122 |
| Thị thực cấp tại cửa khẩu | 22 |
| Giấy phép du lịch điện tử (eTA) | 6 |
| Cộng, là con số của Passport Index | 150 |
| Thị thực điện tử phải xin trước, không cộng | 49 |
Vì vậy đây là thước đo mức đi lại thuận tiện, không phải số nước miễn thị thực theo nghĩa hẹp.
Để đối chiếu, cùng nguồn và cùng cách đếm, hộ chiếu Việt Nam tới được 44 điểm đến. Hai danh sách điểm đến không lồng vào nhau, nên hiệu số chỉ là chỉ dấu chứ không phải danh sách những nơi được mở thêm.
Prosperous Intelligence ghi ngày cho dữ liệu và khuyến nghị xác minh với cơ quan chính thức của nước đến trước khi đi.
Nghĩa vụ thuế phát sinh
Không có chương trình quốc tịch theo đầu tư để mà có chế độ thuế riêng:
Sổ dự luật của Quốc hội các năm 2022 đến 2026 không có dự luật nào mang cả hai chữ quốc tịch và đầu tư trong tiêu đề, và dự luật quốc tịch duy nhất đang nằm trước Quốc hội năm 2026 là bản sửa Điều 25 Luật Quốc tịch 2018 để thêm căn cứ tước quốc tịch của người nhập tịch theo đơn, chứ không mở đường đầu tư.
Chế độ thuế áp cho người nước ngoài vì vậy là chế độ chung, đọc từ Luật Thuế thu nhập chương 123, bản in lại do Chưởng lý phê chuẩn và ghi trên trang bìa là có hiệu lực tại ngày 05/02/2024 với trạng thái hiện hành.
Điều 3 khoản 2 điểm a: Thu nhập của người cư trú gồm mọi khoản phát sinh tại, thu được từ hoặc nhận tại Quần đảo Solomon, hoặc ở nơi khác, tức đánh trên thu nhập toàn cầu; điểm b giới hạn người không cư trú ở các nguồn trong nước.
Điều 4 khoản 1 điểm a coi toàn bộ lợi nhuận của người cư trú hành nghề một phần trong nước một phần ngoài nước là phát sinh tại Quần đảo Solomon.
Điều 2 định nghĩa cư trú bằng ba cách, là hiện diện quá sáu tháng cộng dồn trong năm, hoặc thuyết phục được Uỷ viên về ý định cư trú quá sáu tháng, hoặc thực hiện hợp đồng lao động trong nước thời hạn không dưới sáu tháng; không có tiêu chí quốc tịch.
Điều 28 cho miễn trừ cá nhân 30.080 đô la Solomon một năm, chia theo tỷ lệ nếu chỉ hiện diện một phần năm, và Phụ lục số 5 đặt biểu thuế 11 phần trăm tới 15.000 đô la Solomon, 23 phần trăm tới 30.000, 35 phần trăm tới 60.000 và 40 phần trăm cho phần trên đó.
Đạo luật này không có điều khoản nào về thuế lãi vốn, thuế thừa kế hay thuế tài sản.
Chi phí bắt buộc ngoài khoản đầu tư
Biểu phí đi theo tư cách chứ không theo thời hạn, và cơ quan in giá ngay cạnh từng diện. Lệ phí của từng diện tính bằng đô la Mỹ:
| Diện thị thực | Thời hạn | Lệ phí (USD) |
|---|---|---|
| Thị thực Công tác ngắn hạn | Tới 180 ngày, nhiều lần nhập cảnh | 450 |
| Thị thực Thường trú dài hạn | Năm năm | 1.500 |
| Thị thực Người phụ thuộc của một người giữ thị thực ngắn hạn hoặc dài hạn | Tới hai năm | 300 |
| Thị thực Quan hệ Gia đình, dành cho người phụ thuộc của công dân Quần đảo Solomon | Hai năm | 300 |
| Thị thực Người phụ thuộc dài hạn gắn với người bảo lãnh chính | — | Miễn phí |
| Ba diện bảo hộ quốc tế | — | Miễn phí |
Hai dòng đáng đọc kỹ hơn cả.
Thứ nhất, khoản 1.500 đô la Mỹ của diện thường trú không tự động kèm quyền lao động — cơ quan ghi thẳng "no work rights automatically granted" ngay trong dòng mô tả, nên người trả khoản ấy vẫn phải xin riêng nếu muốn đi làm.
Thứ hai, diện Quan hệ Gia đình cũng ghi rõ quyền lao động không được phép trừ khi có cho phép riêng. Cả biểu phí này nằm ở tầm vài trăm tới một nghìn rưỡi đô la Mỹ, tức tầm phí hành chính của một cơ quan di trú, không phải tầm của một chương trình quốc tịch theo đầu tư