Estonia cấp thị thực dài hạn loại D hiệu lực tối đa 12 tháng cho người làm việc từ xa cho chủ sử dụng lao động, công ty riêng hoặc khách hàng chủ yếu ở ngoài Estonia, với mức phương tiện tài chính tối thiểu 132 EUR cho mỗi ngày lưu trú, tức 3.960 EUR mỗi tháng theo bảng của Bộ Ngoại giao. Cơ quan Cảnh sát và Biên phòng xét hồ sơ trong ba mươi ngày kể từ khi tiếp nhận; hộ chiếu Estonia, cấp cho công dân chứ không cho người giữ thị thực này, theo Prosperous Intelligence tới được 196 điểm đến không cần xin thị thực lãnh sự trước.
Tổng quan chương trình
- Tên chính thức chương trình: Digital Nomad Visa
- Website: politsei.ee
- Cơ quan quản lý: Politsei- ja Piirivalveamet
Ngưỡng vốn tối thiểu
Trang hướng dẫn thị thực dài hạn của cơ quan cấp phép không nêu một mức thu nhập tối thiểu bằng số. Yêu cầu được nêu là nộp tài liệu chứng minh thu nhập hợp pháp trong sáu tháng trước khi nộp hồ sơ, thể hiện được mức thu nhập, tính đều đặn và nguồn gốc của nó.
Con số nằm trong văn bản quy phạm. Theo khoản 7 Điều 15 Quy định số 82 ngày 18/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (Siseministri määrus nr 82), theo lần sửa đổi có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, mức phương tiện tài chính đủ cho người xin hoặc giữ thị thực làm việc từ xa bằng 0,60 lần mức sinh hoạt tối thiểu cho mỗi ngày lưu trú tại Estonia. Luật Ngân sách Nhà nước năm 2026 (2026. aasta riigieelarve seadus) ấn định mức sinh hoạt tối thiểu là 220 EUR mỗi tháng, nên mức áp dụng là 132 EUR mỗi ngày, và bảng phương tiện tài chính của Bộ Ngoại giao ghi đúng dòng ấy: 132 EUR mỗi ngày, tương đương 3.960 EUR mỗi tháng.
Bên cạnh là điều kiện phải có hợp đồng lao động với một công ty đăng ký ngoài Estonia, hoặc kinh doanh qua công ty của chính mình đăng ký ở nước ngoài, hoặc hành nghề tự do cho khách hàng phần lớn ở ngoài Estonia.
Hai điều phải giữ nguyên khi đọc con số ấy. Thứ nhất, văn bản tính mức tiền theo từng ngày lưu trú tại Estonia và không nêu đó là thu nhập ròng hay gộp; con số 3.960 EUR mỗi tháng là cách Bộ Ngoại giao quy đổi cho 30 ngày, và trong danh mục giấy tờ của diện này Bộ gọi đó là ngưỡng thu nhập hằng tháng.
Thứ hai, mức 4.500 EUR mỗi tháng mà các trang của chương trình Cư trú Điện tử vẫn ghi, được chính trang hỏi đáp của chương trình giải thích là 150 EUR nhân 30 ngày, không khớp văn bản đang có hiệu lực: Từ ngày 01/01/2026, hệ số đã hạ từ 0,75 xuống 0,60. Cư trú Điện tử là chương trình giới thiệu diện này chứ không phải nơi ra quyết định; quyền xét và cấp thị thực thuộc về cơ quan đại diện của Estonia hoặc Cơ quan Cảnh sát và Biên phòng, tuỳ nơi nhận hồ sơ.
Kết quả pháp lý
Thị thực dài hạn cấp cho mục đích làm việc từ xa, và điều kiện cốt lõi là công việc phải neo ở ngoài Estonia theo một trong ba dạng.
Dạng thứ nhất là tiếp tục làm cho một chủ sử dụng lao động đăng ký ở nước ngoài mà mình có quan hệ hợp đồng. Dạng thứ hai là hoạt động kinh doanh cho một công ty đăng ký ở nước ngoài mà mình có phần vốn. Dạng thứ ba là cung cấp dịch vụ chủ yếu cho khách hàng có trụ sở kinh doanh ở nước ngoài.
Ngoài ra phải chứng minh công việc không phụ thuộc vị trí địa lý và có thể thực hiện bằng công nghệ viễn thông.
Thứ được cấp là thị thực loại D, không phải giấy phép cư trú, và cũng không phải e-Residency. Trang của chương trình e-Residency tách hai thứ này rõ: e-Residency là danh tính số do nhà nước cấp để lập và điều hành công ty trực tuyến, không mang quyền ở lại; còn thị thực du mục số là quyền ở tạm thời tại Estonia tối đa một năm.
Hồ sơ phải chứng minh ý định làm việc từ xa bằng giấy tờ cụ thể: Bản giải trình của chính đương đơn, xác nhận của chủ sử dụng lao động rằng công việc làm từ xa được, và hợp đồng lao động hay hợp đồng dân sự. Cán bộ thụ lý có thể yêu cầu thêm thông tin hoặc giấy tờ.
Thời gian xử lý công bố
Trang hướng dẫn có hai quy tắc ba mươi ngày riêng biệt, và chúng đo hai thứ khác hẳn nhau — nhầm một cái là hỏng cả kế hoạch. Quy tắc thứ nhất là hạn nộp: Hồ sơ phải nộp cho Cơ quan Cảnh sát và Biên phòng chậm nhất ba mươi ngày trước khi thời hạn lưu trú hiện tại hết.
Quy tắc thứ hai là thời hạn xét, nằm ở mục riêng mang tên Xét hồ sơ: Cơ quan xét hồ sơ đã nộp trong vòng ba mươi ngày kể từ khi hồ sơ được tiếp nhận. Hai con số trùng nhau nhưng một cái chạy lùi từ ngày hết hạn còn một cái chạy tới từ ngày tiếp nhận, nên người nộp sát hạn có thể rơi vào tình trạng thời hạn cũ hết trước khi có kết quả.
Mốc khởi động của quy tắc thứ hai cũng đáng đọc kỹ: Nó là ngày hồ sơ được tiếp nhận chứ không phải ngày nộp.
Về đường đi, hồ sơ khai trước trên môi trường nộp đơn trực tuyến, hệ thống gửi lại bản khai kèm số hồ sơ sơ bộ qua thư điện tử; bản khai ấy phải in ra, ký tay và mang tới một văn phòng dịch vụ của Cơ quan, trực tiếp hoặc qua người đại diện.
Không có đường nộp hoàn toàn trực tuyến.
Yêu cầu cư trú thực tế
Thị thực dài hạn cấp cho một hoặc nhiều lần lưu trú tạm thời tại Estonia, hiệu lực tối đa 12 tháng và cho phép ở tối đa 365 ngày trong 12 tháng liên tiếp.
Trần ấy bằng đúng thời hạn của thị thực, nên diện này không đặt số ngày tối thiểu phải có mặt và không đặt giới hạn vắng mặt. Người giữ có thể ở trọn năm hoặc ra vào nhiều lần.
Điều cần tính trước là con số 183. Theo Cơ quan Thuế và Hải quan, người ở Estonia từ 183 ngày trở lên trong 12 tháng liên tiếp trở thành cư dân thuế, tính ngược từ ngày đầu tiên nhập cảnh. Hệ quả thuế được ghi ở ô thuế của trang này.
Người đang ở Estonia theo một căn cứ lưu trú hợp pháp khác có thể xin thị thực này ngay trong nước, tại một trong năm văn phòng của Cơ quan Cảnh sát và Biên phòng ở Tallinn, Tartu, Jõhvi, Narva và Pärnu, tự mình tới hoặc qua người đại diện.
Khi nộp phải lấy dấu vân tay, trừ khi đã lấy trong vòng 59 tháng trước đó.
Người phụ thuộc được kèm
Bảng mức tiền chính thức của Bộ Ngoại giao có ba cột là đương đơn, vợ chồng và con chưa thành niên, và ở dòng của diện này hai cột sau đều ghi không áp dụng: Dòng ấy đọc là làm việc từ xa, thị thực du mục số, 132 euro mỗi ngày tương đương 3.960 euro mỗi tháng, vợ chồng không áp dụng, con chưa thành niên không áp dụng.
Hai ô không áp dụng không có nghĩa là người nhà bị loại khỏi diện này; chúng cho biết mức tiền không áp cho người nhà, trong khi các dòng khác của cùng bảng có ghi mức cho người nhà: Dòng du học ghi vợ chồng 2.100 euro mỗi tháng, dòng nghiên cứu sinh ghi 704 euro, và dòng dành cho mọi đương đơn khác ghi cả vợ chồng lẫn con chưa thành niên ở mức 70 euro mỗi ngày.
Bộ giấy tờ riêng của diện làm việc từ xa cũng không có dòng nào cho người đi kèm; thứ duy nhất liên quan là tờ khai thông tin về thân nhân gần mà mọi đương đơn thị thực dài hạn đều phải nộp, và đó là khai báo chứ không phải quyền.
Quyền đi cùng nằm ở Luật Người nước ngoài (Välismaalaste seadus): Theo khoản 6 Điều 62⁵, khi một người được cấp thị thực làm việc từ xa, vợ hoặc chồng, người chung sống có đăng ký, con chưa thành niên và con đã thành niên không tự lo được cho bản thân vì sức khoẻ hoặc khuyết tật có thể được cấp thị thực theo cùng điều kiện như người ấy.
Khoản 7 Điều 15 Siseministri määrus nr 82 quy định mức phương tiện tài chính đủ không áp dụng khi những người thân này xin thị thực, và đó chính là nghĩa của hai ô không áp dụng trong bảng. Luật dùng chữ «có thể cấp», nên việc cấp cho từng người nhà vẫn do cơ quan xét hồ sơ quyết định.
Số nước miễn thị thực
Tư cách mà chương trình này cấp, dù là thị thực hay thẻ cư trú, không thay hộ chiếu của người giữ. Người giữ vẫn đi lại bằng hộ chiếu của nước mình, nên con số dưới đây là của hộ chiếu Estonia và chỉ trở thành của người giữ khi họ được cấp hộ chiếu Estonia.
Theo Passport Index của Prosperous Intelligence, dữ liệu ngày 30/09/2026, hộ chiếu Estonia tới được 196 điểm đến mà không cần xin thị thực lãnh sự trước. Con số ấy gộp ba hình thức nhập cảnh và không tính thị thực điện tử phải xin trước:
| Hình thức nhập cảnh | Số điểm đến |
|---|---|
| Miễn thị thực | 163 |
| Thị thực cấp tại cửa khẩu | 23 |
| Giấy phép du lịch điện tử (eTA) | 10 |
| Cộng, là con số của Passport Index | 196 |
| Thị thực điện tử phải xin trước, không cộng | 34 |
Vì vậy đây là thước đo mức đi lại thuận tiện, không phải số nước miễn thị thực theo nghĩa hẹp.
Để đối chiếu, cùng nguồn và cùng cách đếm, hộ chiếu Việt Nam tới được 44 điểm đến. Hai danh sách điểm đến không lồng vào nhau, nên hiệu số chỉ là chỉ dấu chứ không phải danh sách những nơi được mở thêm.
Prosperous Intelligence ghi ngày cho dữ liệu và khuyến nghị xác minh với cơ quan chính thức của nước đến trước khi đi.
Nghĩa vụ thuế phát sinh
Trang của Cơ quan Cảnh sát và Biên phòng không nêu nghĩa vụ thuế phát sinh tại Estonia. Thứ nó đòi là bằng chứng đã hoàn thành nghĩa vụ thuế ở nơi khác.
Bằng chứng ấy có hai lớp: Giấy của cơ quan có thẩm quyền tại nước đương đơn đang ở, chứng minh đã nộp các khoản thuế hoặc đóng góp an sinh bắt buộc tại đó; và giấy tương ứng của nước đặt trụ sở công ty, chứng minh công ty không còn nợ thuế.
Câu hỏi thuế tại Estonia do Cơ quan Thuế và Hải quan trả lời. Theo khoản 1 Điều 6 Luật Thuế Thu nhập, một người là cư dân thuế nếu có nơi ở tại Estonia, hoặc ở Estonia từ 183 ngày trở lên trong 12 tháng dương lịch liên tiếp.
Cư dân thuế nộp thuế thu nhập trên mọi khoản thu, trong và ngoài Estonia; người không cư trú chỉ nộp trên thu nhập nhận tại Estonia. Người đến tạm thời được tính là cư dân từ ngày đầu tiên nhập cảnh, và nếu điều ấy lộ ra muộn thì việc đăng ký cư trú được làm hồi tố.
Với người Việt Nam, điểm quyết định là hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Estonia và Việt Nam, ký ngày 26/09/2015, có hiệu lực từ ngày 14/11/2016 và áp dụng từ ngày 01/01/2017.
Khi một người là cư dân của cả hai nước, hiệp định là căn cứ phân định, và người ấy phải nộp cho Cơ quan Thuế và Hải quan giấy chứng nhận cư trú thuế do cơ quan thuế của nước kia xác nhận.
Chi phí bắt buộc ngoài khoản đầu tư
Lệ phí nhà nước cho thị thực dài hạn là 120 EUR, và bảng của cơ quan để nó ở cả hai cột — nộp tại Estonia hay tại cơ quan đại diện ở nước ngoài đều cùng mức, một vị trí mà trong chính bảng ấy chỉ có thêm hai dòng: Thị thực có giá trị lãnh thổ hạn chế ở mức 90 EUR và thị thực cho trẻ từ 6 đến 11 tuổi ở mức 60 EUR.
Đặt cạnh các dòng kia mới thấy vị trí của nó. Các mức tính bằng euro (EUR):
| Dòng | Mức (EUR) | Cột trong bảng |
|---|---|---|
| Thị thực dài hạn | 120 | Cả hai cột |
| Thị thực quá cảnh sân bay | 90 | Chỉ cột cơ quan đại diện |
| Thị thực ngắn hạn | 90 | Chỉ cột cơ quan đại diện |
| Thị thực ngắn hạn một lần cấp tại cửa khẩu | 90 | Chỉ cột Estonia |
| Hợp thức hoá quyền lưu trú phát sinh khi giấy phép cư trú tạm thời hết hạn | 30 | Chỉ cột Estonia |
| Thị thực có giá trị lãnh thổ hạn chế | 90 | Cả hai cột |
| Thị thực cho trẻ từ 6 đến 11 tuổi | 60 | Cả hai cột |
| Gia hạn thời gian lưu trú | 30 | Chỉ cột Estonia |
| Khiếu nại lần đầu đối với các quyết định về thị thực và thời gian lưu trú | 160 | Chỉ cột Estonia |
Hai dòng cuối không nằm ở khâu xin mà người tính chi phí nên biết trước. Gia hạn thời gian lưu trú chỉ nộp được tại Estonia. Khiếu nại lần đầu là khoản đắt nhất cả bảng, cao hơn chính lệ phí thị thực.
Về cách trả, hai việc dùng hai số tham chiếu khác nhau, và ai nộp tại cơ quan đại diện thì thông tin thanh toán nằm ở trang của Bộ Ngoại giao chứ không ở bảng này.
Lựa chọn đầu tư
| Lựa chọn | Ngưỡng | Loại hình | Trạng thái |
|---|---|---|---|
| Thu nhập hợp pháp trong sáu tháng gần nhất; mức tài chính tối thiểu 132 EUR cho mỗi ngày lưu trú, Bộ Ngoại giao quy ra 3.960 EUR mỗi tháng | 3.960 EUR/tháng | Khác | Đang mở |