31/10/2026 · Việt Nam EN

Citizenship · Capital · Global Mobility

The Legation Times

Temporary residence for investors (Government Decree on categories of foreigners, 2020)

Thị thực nhà đầu tư Serbia

Đang mở đối chiếu 16/10/2026 · mup.gov.rs

Serbia cấp thị thực dài hạn loại D hoặc giấy phép cư trú tạm thời cho người nước ngoài đã đầu tư vào một công ty đăng ký tại Serbia và giữ tối thiểu 50.000 euro trên tài khoản tại ngân hàng Serbia. Căn cứ là nghị định năm 2020 của Chính phủ về các danh mục người nước ngoài, ban hành theo Luật Người nước ngoài; giấy phép lần đầu có thời hạn sáu tháng, mỗi lần gia hạn một năm, cơ quan ra quyết định trong 30 ngày kể từ ngày nộp đơn, và theo Prosperous Intelligence, hộ chiếu Serbia, cấp cho công dân chứ không cho người giữ giấy phép này, tới được 135 điểm đến không cần xin thị thực lãnh sự trước.

Tổng quan chương trình

  • Tên chính thức chương trình: Temporary residence for investors (Government Decree on categories of foreigners, 2020)
  • Website: mup.gov.rs
  • Cơ quan quản lý: Ministry of Interior

Ngưỡng vốn tối thiểu

Theo trang Welcome to Serbia của chính phủ, diện nhà đầu tư đòi hai giấy tờ. Thứ nhất là giấy xác nhận hoặc chứng nhận về các khoản vật chất và phi vật chất đã đầu tư vào một công ty đã đăng ký tại Cộng hoà Serbia.

Thứ hai là giấy xác nhận hoặc sao kê về việc nắm giữ tiền trên tài khoản tại một ngân hàng đăng ký tại Serbia, với số tiền tối thiểu 50 nghìn euro, hoặc giá trị tương đương bằng dinar hay ngoại tệ khác. Cùng một cơ sở đầu tư ấy dùng được cho cả thị thực dài hạn loại D lẫn giấy phép cư trú tạm thời.

Nghị định của Chính phủ năm 2020 về các danh mục người nước ngoài, văn bản thực sự lập ra danh mục nhà đầu tư, đặt điều kiện theo cách khác ở lần nộp đầu: Nó chỉ đòi giấy xác nhận hoặc sao kê số dư tối thiểu 50.000 euro trên tài khoản tại một ngân hàng đăng ký ở Serbia, không đòi chứng từ tài sản đã đầu tư. Khoản đầu tư có con số chỉ xuất hiện khi gia hạn: Người nộp phải chứng minh đã góp ít nhất 5.000 euro tiền mặt vào vốn điều lệ của một công ty đã đăng ký tại Serbia. Số 50.000 euro vì vậy là số dư ngân hàng, không phải số tiền phải đầu tư.

Nửa còn lại của tên bản ghi, cư trú theo bất động sản, không có ngưỡng nào. Điều 21 Quy định về cấp phép cư trú tạm thời, đăng Công báo số 6 ngày 26/01/2024 và có hiệu lực từ 01/02/2024, chỉ đòi trích lục sổ đăng ký bất động sản làm bằng chứng cho căn cứ của hồ sơ.

Nếu tài sản chưa vào sổ địa chính, giấy tờ khác chứng minh quyền sở hữu cũng được nhận, như hợp đồng mua bán đã chứng thực, hợp đồng tặng cho, quyết định thừa kế, quyết định thuế tài sản hay bản án. Toàn văn quy định không có một con số giá trị nào, bằng euro hay bằng dinar.

Luật Người nước ngoài còn giới hạn căn cứ này tại Điều 54 khoản 2: Bất động sản phải là nhà ở hoặc căn hộ tại Serbia mà người nước ngoài được quyền sở hữu và đang ở. Người được cấp tạm trú theo căn cứ sở hữu bất động sản có quyền làm việc mà không cần giấy phép đơn nhất, theo Điều 3 Luật Việc làm của Người nước ngoài.

Mức tiền duy nhất quy định đặt ra là chứng minh phương tiện sinh sống theo Điều 5, áp cho mọi căn cứ cư trú. Một trong bảy cách là giấy xác nhận hoặc sao kê số dư ngân hàng bằng mức lương tối thiểu của Serbia trong năm nộp hồ sơ.

Sáu cách còn lại gồm xác nhận tiền lương, hợp đồng lao động, chứng từ lương hưu, học bổng, đăng ký hộ nông nghiệp, và bảo lãnh của một pháp nhân đăng ký tại Serbia hoặc của một cá nhân có chữ ký chứng thực.

Kết quả pháp lý

Serbia không có một diện đầu tư riêng, và đó là điều cần nắm trước mọi con số: Cơ quan mô tả đầu tư là một mục đích lưu trú được thừa nhận, nhưng đầu tư không nằm trong 14 căn cứ cư trú tạm thời mà Điều 40 khoản 1 Luật Người nước ngoài liệt kê. Nhà đầu tư là một danh mục người nước ngoài do Chính phủ lập bằng nghị định theo thẩm quyền mà Luật giao, nay ở Điều 40 khoản 4: Nghị định về các danh mục người nước ngoài, đăng Công báo số 13 ngày 14/02/2020 và sửa bằng Công báo số 69 ngày 24/06/2022, nằm trong bộ máy cư trú tạm thời chung chứ không phải một chương trình đứng riêng.

Luật sửa đổi số 62/2023 buộc Chính phủ ban hành nghị định mới trong sáu tháng, và nghị định năm 2020 chỉ hết hiệu lực khi nghị định mới bắt đầu áp dụng; tới 16/10/2026, danh mục văn bản ban hành theo Luật trên Hệ thống thông tin pháp luật chưa có nghị định mới, nên nghị định năm 2020 vẫn là văn bản đang áp dụng.

Hệ quả là thứ cấp ra vẫn là giấy tờ thông thường: Hoặc thị thực dài hạn loại D, hoặc giấy phép cư trú tạm thời, cấp trên cơ sở đầu tư.

Việc một người cần loại nào phụ thuộc vào chế độ thị thực áp cho quốc tịch của người ấy chứ không phụ thuộc vào khoản đầu tư, và cơ quan đẩy câu hỏi đó sang bản hướng dẫn riêng về nhập cảnh, thị thực và cư trú.

Với người Việt Nam, câu trả lời đã rõ: Hộ chiếu phổ thông Việt Nam phải có thị thực để vào Serbia, nên người nộp phải xin thị thực D theo mục đích đầu tư, nhập cảnh, rồi nộp hồ sơ tạm trú khi đang lưu trú hợp pháp tại Serbia; Luật buộc căn cứ của hồ sơ tạm trú trùng với căn cứ đã dùng để cấp thị thực D. Serbia không có đại sứ quán hay lãnh sự quán tại Việt Nam: Đại sứ quán tại Jakarta kiêm nhiệm Việt Nam, và Serbia có một lãnh sự danh dự tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Cách đọc đúng của bản ghi này vì vậy là: Đầu tư mở được cửa, nhưng thứ đi qua cửa vẫn là hai loại giấy tờ mà mọi người nước ngoài khác cũng dùng, dù thời hạn của nhà đầu tư do nghị định đặt riêng: Giấy phép tạm trú lần đầu sáu tháng, mỗi lần gia hạn một năm.

Thời gian xử lý công bố

Từ ngày 01/02/2024, khi các điều khoản của Luật Người nước ngoài có hiệu lực, giấy phép cư trú tạm thời cấp được tối đa ba năm, tuỳ cơ sở và mục đích lưu trú. Nhà đầu tư không được hưởng mức ấy: Nghị định của Chính phủ năm 2020 về các danh mục người nước ngoài cấp cho nhà đầu tư giấy phép tạm trú lần đầu sáu tháng, và mỗi lần gia hạn một năm. Thời hạn ấy được tính bắt đầu từ ngày nộp đơn, không phải từ ngày có quyết định, nên thời gian chờ xét bị trừ vào chính giấy phép.

Thời hạn ra quyết định chung là 30 ngày kể từ ngày nộp đơn; riêng các cơ sở dẫn tới giấy phép hợp nhất vừa cư trú vừa làm việc thì cơ quan có thẩm quyền phải quyết trong 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Đơn gia hạn nộp sớm nhất là ba tháng trước và chậm nhất là trước khi giấy phép cũ hết hạn; nộp kịp thời thì được ở lại Serbia cho tới khi thủ tục hành chính kết thúc

Yêu cầu cư trú thực tế

Theo Điều 40 khoản 3 Luật Người nước ngoài, người nước ngoài buộc phải cư trú tại Serbia đúng với cơ sở mà giấy phép được cấp. Luật không đặt nghĩa vụ chủ động thông báo khi căn cứ cấp phép chấm dứt; nghĩa vụ báo tin mà Luật đặt ra là báo cho cơ quan có thẩm quyền trong ba ngày kể từ khi đổi địa chỉ nơi ở.

Phần còn lại thuộc quyền của cơ quan: Theo Điều 66, nếu sau khi cấp phép mới biết có căn cứ từ chối, cơ quan ra quyết định chấm dứt quyền tạm trú; theo Điều 45 khoản 1 điểm 5a, cơ quan từ chối gia hạn khi xác định người nộp đã không dùng giấy phép trước đúng căn cứ được cấp.

Giấy phép cư trú tạm thời được cấp dưới dạng thẻ, và quyền làm việc không suy ra được từ tên loại giấy phép: Phải đọc dòng ghi chú trên thẻ, vì chính ở đó ghi người giữ có hay không có quyền làm việc tại Serbia

Người phụ thuộc được kèm

Trang công bố liệt kê nhóm cơ sở đoàn tụ gia đình. Nhóm thứ nhất là hôn nhân hoặc chung sống như vợ chồng với công dân Serbia, với người nước ngoài đang có giấy phép cư trú tạm thời, hoặc với người nước ngoài đã được định cư lâu dài.

Nhóm thứ hai là quan hệ họ hàng với công dân Serbia, với người nước ngoài đang cư trú tạm thời, hoặc với người nước ngoài đã định cư lâu dài.

Một ngoại lệ thủ tục đáng lưu ý: Nếu nộp hồ sơ cho người chưa thành niên thì người đại diện theo pháp luật phải nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền, không nộp qua cổng điện tử được

Số nước miễn thị thực

Tư cách mà chương trình này cấp, dù là thị thực hay thẻ cư trú, không thay hộ chiếu của người giữ. Người giữ vẫn đi lại bằng hộ chiếu của nước mình, nên con số dưới đây là của hộ chiếu Serbia và chỉ trở thành của người giữ khi họ được cấp hộ chiếu Serbia.

Theo Passport Index của Prosperous Intelligence, dữ liệu ngày 30/09/2026, hộ chiếu Serbia tới được 135 điểm đến mà không cần xin thị thực lãnh sự trước. Con số ấy gộp ba hình thức nhập cảnh và không tính thị thực điện tử phải xin trước:

Hình thức nhập cảnhSố điểm đến
Miễn thị thực107
Thị thực cấp tại cửa khẩu23
Giấy phép du lịch điện tử (eTA)5
Cộng, là con số của Passport Index135
Thị thực điện tử phải xin trước, không cộng52

Vì vậy đây là thước đo mức đi lại thuận tiện, không phải số nước miễn thị thực theo nghĩa hẹp.

Để đối chiếu, cùng nguồn và cùng cách đếm, hộ chiếu Việt Nam tới được 44 điểm đến. Hai danh sách điểm đến không lồng vào nhau, nên hiệu số chỉ là chỉ dấu chứ không phải danh sách những nơi được mở thêm.

Prosperous Intelligence ghi ngày cho dữ liệu và khuyến nghị xác minh với cơ quan chính thức của nước đến trước khi đi.

Nghĩa vụ thuế phát sinh

Chương trình không có chế độ thuế riêng, và ở Serbia điều ấy không phải suy ra từ sự im lặng mà có căn cứ dương trong chính luật thuế: Điều 1 Luật Thuế Thu nhập Cá nhân quy định việc đánh thuế thu nhập cá nhân được điều chỉnh riêng bởi luật này, và miễn giảm thuế chỉ có thể được lập ra bởi luật này.

Nghĩa là không một văn bản nào về cư trú hay đầu tư có thể tạo ra ưu đãi thuế. Ranh giới cư trú thuế nằm ở Điều 7, và nó hoàn toàn tách rời khỏi tư cách cư trú di trú.

Người cư trú chịu thuế trên thu nhập phát sinh cả trên lãnh thổ Serbia lẫn ở nước khác, tức thu nhập toàn cầu.

Một người là cư dân thuế khi thoả một trong hai tiêu chí thay thế nhau: Có nơi ở hoặc trung tâm lợi ích kinh doanh và đời sống trên lãnh thổ Serbia; hoặc có mặt trên lãnh thổ Serbia, liên tục hay ngắt quãng, từ 183 ngày trở lên trong một quãng mười hai tháng bắt đầu hoặc kết thúc trong năm tính thuế tương ứng.

Khoản 3 cùng điều ấy nói rõ cách đếm: Một phần của ngày có mặt trong lãnh thổ được tính là trọn ngày, ở bất kỳ thời điểm nào từ 0 giờ tới 24 giờ, trừ phần ngày quá cảnh.

Khoản 5 có một quy tắc bảo vệ người mới tới: Người không phải cư dân trong năm trước năm đến Serbia thì không bị coi là cư dân cho khoảng thời gian trước ngày đầu tiên nhập cảnh.

Điều 3 liệt kê bảy loại thu nhập chịu thuế, trong đó có thu nhập từ bất động sản và lãi vốn.

Về thuế suất, Điều 16 Luật Thuế Thu nhập Cá nhân đặt thuế tiền lương ở suất 10%, và theo Điều 15a, bản hợp nhất tới Công báo số 80/2026, cơ sở tính thuế được trừ 37.369 dinar mỗi tháng cho người làm trọn thời gian; mức 25.000 dinar mà cổng thông tin chính thức nêu là số của năm 2024. Cũng theo cổng thông tin, ở phần không ghi ngày cập nhật, cá nhân tự doanh đăng ký làm chủ doanh nghiệp cá thể cũng chịu suất 10%, và đóng góp bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm hưu trí và mất sức 24%, y tế 10,3%, thất nghiệp 0,75%.

Có một ưu đãi cho người mới định cư, giảm 70% cơ sở tính thuế và đóng góp, hiệu lực từ 01/03/2020 và hưởng trong năm năm kể từ ngày ký hợp đồng lao động — nhưng theo Điều 15v Luật Thuế Thu nhập Cá nhân, nó chỉ áp cho tiền lương từ hợp đồng lao động không xác định thời hạn với một người sử dụng lao động đủ điều kiện, ở vị trí đòi chuyên môn đặc biệt; điều kiện ấy được coi là đạt khi lương tháng trên 439.692 dinar, hoặc trên 293.128 dinar với người dưới 40 tuổi vừa học tập hay đào tạo ở nước ngoài, và người hưởng còn phải là cư dân thuế. Ưu đãi ấy vì vậy không áp cho nhà đầu tư với tư cách nhà đầu tư, và giấy phép cư trú không tự mang lại nó.

Về chính chương trình, căn cứ cấp phép tạm trú gồm bốn thẻ riêng là Nhà đầu tư, Chủ sở hữu bất động sản, Khởi nghiệp và Nhân tài.

Theo cổng thông tin, căn cứ Nhà đầu tư đòi chứng minh tài sản hữu hình và vô hình đã đầu tư vào một công ty đăng ký tại Serbia cộng ít nhất 50.000 euro trong tài khoản ngân hàng mở tại Serbia. Theo nghị định năm 2020 của Chính phủ, nhà đầu tư nhận giấy phép tạm trú lần đầu sáu tháng, mỗi lần gia hạn một năm; giấy phép đơn nhất chỉ dành cho căn cứ lao động và đào tạo chuyên môn, không dành cho nhà đầu tư.

Một chi tiết dễ đọc nhầm: Với thị thực D theo quyền sở hữu bất động sản, giấy tờ chứng minh sở hữu được chấp nhận gồm cả quyết định thuế tài sản — đó là quyết định thuế dùng làm bằng chứng sở hữu, không phải một chế độ thuế.

Với người Việt Nam, hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Serbia và Việt Nam, ký ngày 01/03/2013, có hiệu lực từ 18/10/2013.

Đọc ô này đúng phạm vi: Luật Thuế Thu nhập Cá nhân nói về nghĩa vụ thuế theo tư cách cư trú thuế và không nhắc tới giấy phép cư trú như một tiêu chí; nó không nói về thuế tài sản, thuế chuyển nhượng bất động sản hay thuế thừa kế, vốn nằm ở luật khác

Chi phí bắt buộc ngoài khoản đầu tư

Giấy tờ tuỳ thân nộp kèm hồ sơ phải còn hiệu lực dài hơn ít nhất ba tháng so với thời hạn cư trú xin cấp; hộ chiếu ngắn hơn mức ấy là một trong các căn cứ từ chối hồ sơ.

Người mang nhiều quốc tịch được coi là công dân của nước đã cấp giấy tờ mà mình dùng để nhập cảnh Serbia, và trong suốt thời gian lưu trú cũng như khi xuất cảnh buộc phải dùng đúng giấy tờ ấy.

Về thủ tục điện tử, hồ sơ nộp qua cổng eforeigner và điều kiện tiên quyết là người nộp đã đăng ký tài khoản trên hệ thống định danh điện tử quốc gia eid.gov.rs; tệp tài liệu tải lên bị giới hạn định dạng và dung lượng tối đa 5 MB mỗi tệp; tổng số tiền phải nộp được hệ thống tính ra từ chính các thông tin đã khai.

Về mức phí, từ 01/07/2026, theo Luật Phí hành chính của Cộng hoà với các mức điều chỉnh đăng Công báo số 54/2026, phí nộp đơn là 430 dinar, phí tạm trú là 23.450 dinar và phí cấp thẻ giấy phép tạm trú là 2.190 dinar. Theo phần hỏi đáp của cổng Welcome to Serbia, phí thị thực D là 50 euro.

Giấy tờ không do cơ quan Serbia cấp hoặc không bằng tiếng Serbia phải kèm bản dịch của phiên dịch viên toà án được uỷ quyền. Công ước Apostille có hiệu lực với Việt Nam từ 11/09/2026 và Serbia không nằm trong số các nước phản đối việc Việt Nam gia nhập, nên công ước áp dụng giữa hai nước từ ngày ấy.

Lựa chọn đầu tư

Lựa chọn Ngưỡng Loại hình Trạng thái
Số dư tài khoản tại ngân hàng Serbia khi nộp lần đầu, cho người đầu tư vào doanh nghiệp đã đăng ký tại Serbia 50.000 EUR Doanh nghiệp Đang mở

Bản tin hàng tuần

Bản tin về đầu tư quốc tịch, dòng vốn và dịch chuyển toàn cầu sẽ được gửi hàng tuần. Quý độc giả vui lòng để lại địa chỉ thư điện tử để nhận bản tin mới nhất.