Nepal cấp thị thực cư trú cho người đầu tư tối thiểu 100.000 đô la Mỹ vào một doanh nghiệp công nghiệp tại Nepal, bên cạnh thị thực kinh doanh không đặt ngưỡng vốn; cả hai cần thư giới thiệu của Cục Công nghiệp hoặc cơ quan chuyên ngành. Cả hai không đặt số ngày tối thiểu phải có mặt, thị thực cư trú được cấp ngày hôm sau khi Bộ Nội vụ phê duyệt, và theo Prosperous Intelligence, hộ chiếu Nepal, cấp cho công dân chứ không cho người giữ thị thực, tới được 29 điểm đến không cần xin thị thực lãnh sự trước.
Tổng quan chương trình
- Tên chính thức chương trình: Business Visa; Residential Visa
- Website: immigration.gov.np
- Cơ quan quản lý: Department of Immigration
Ngưỡng vốn tối thiểu
Diện mang tên bản ghi này không có trong danh mục của Cục Di trú: Chín loại thị thực được liệt kê và không loại nào tên là "Investment Express"; trang thông tin thị thực cũng không nhắc tới tên ấy.
Diện đang tồn tại có ngưỡng tiền là thị thực cư trú, và ngưỡng ấy là đầu tư tối thiểu 100.000 USD hoặc tương đương vào một doanh nghiệp công nghiệp tại Nepal.
Đáng chú ý là đầu tư chỉ là một trong bốn lộ trình vào cùng một diện: Ba lộ trình còn lại không có ngưỡng tiền nào mà xét theo tư cách — người có danh tiếng quốc tế; người có khả năng đóng góp xuất sắc cho tăng trưởng kinh tế, xã hội hoặc văn hoá của Nepal; và người nước ngoài muốn sống ở Nepal mà không kinh doanh.
Lộ trình thứ tư ấy lại có bộ điều kiện tiền riêng: Sao kê ngân hàng 20.000 USD, giấy chứng nhận thu nhập đều đặn từ 20.000 USD một năm, và chứng minh đã từ 60 tuổi trở lên hoặc đã nghỉ hưu. Thị thực Kinh doanh thì không đặt ngưỡng để được cấp; mức đầu tư ở đó chỉ quyết định lệ phí
Kết quả pháp lý
Hai kết quả khác hạng, và cả hai đều không mang tên "Investment Express". Thứ nhất là thị thực kinh doanh, một nhánh của nhóm thị thực phi du lịch, dành cho nhà đầu tư và người kinh doanh đang đầu tư hoặc tiến hành kinh doanh tại Nepal.
Điều đáng ghi là nó được cấp khác mọi nhánh phi du lịch khác: Cấp một lần cho thời hạn từ ít nhất một tháng tới một năm, hoặc cho năm năm, và luôn kèm quyền tái nhập cảnh nhiều lần bất kể thời hạn là bao nhiêu.
Thứ hai là thị thực cư trú, tức tư cách cư trú thật chứ không phải một nhánh thị thực làm việc. Cả hai đều bị chặn ở một cửa nằm ngoài cơ quan di trú: Hồ sơ phải có thư giới thiệu của Cục Công nghiệp hoặc cơ quan chuyên ngành, và với thị thực kinh doanh còn phải có thư chấp thuận đầu tư nước ngoài do chính Cục Công nghiệp cấp.
Nghĩa là quyết định nhập cảnh đi sau một quyết định về đầu tư của một bộ khác
Thời gian xử lý công bố
Cục Di trú công bố mốc xử lý cho thị thực cư trú, và mốc ấy ngắn khác thường so với mọi diện khác trong bộ dữ liệu này: Hồ sơ mới được cấp vào ngày hôm sau, tính từ khi có phê duyệt của Bộ Nội vụ; hồ sơ gia hạn cấp ngay trong ngày.
Cả hai mốc áp cho cả hai nhánh của diện — nhánh nhà đầu tư từ 100.000 USD và nhánh người nước ngoài sống ở Nepal không kinh doanh.
Nhưng phải đọc đúng phạm vi của con số: Nó đo quãng từ lúc Bộ Nội vụ duyệt tới lúc cấp thị thực, không đo quãng từ lúc nộp hồ sơ tới lúc Bộ Nội vụ duyệt, và cơ quan không công bố quãng thứ hai. Thị thực Kinh doanh thì không có mốc xử lý nào được công bố
Yêu cầu cư trú thực tế
Không có số ngày tối thiểu phải có mặt, ở cả hai diện. Điều kiện về cư trú được đặt theo ba hướng khác. Thứ nhất là thời hạn và quyền ra vào: Thị thực kinh doanh cấp từ một tháng tới một năm, hoặc năm năm một lần, kèm tái nhập cảnh nhiều lần không giới hạn — nên người giữ không bị buộc phải ở lại để giữ hiệu lực.
Thứ hai là điều kiện nhân thân của nhánh thị thực cư trú dành cho người sống ở Nepal mà không kinh doanh:
Phải chứng minh đã từ 60 tuổi trở lên hoặc đã nghỉ hưu, có sao kê ngân hàng 20.000 USD, giấy chứng nhận có thu nhập đều đặn hằng năm không dưới 20.000 USD, lý lịch tư pháp, thư không phản đối của đại sứ quán, và giấy khám sức khoẻ do Bệnh viện Giảng dạy Đại học Tribhuvan cấp.
Thứ ba là điều kiện duy trì khi gia hạn: Nhánh không kinh doanh phải nộp bản kê chi tiêu 20.000 USD, còn nhánh nhà đầu tư phải nộp báo cáo giám sát và kiểm tra doanh nghiệp cùng báo cáo tiến độ của công ty
Người phụ thuộc được kèm
Người phụ thuộc có được đi kèm, và đó là chữ của Cục Công nghiệp, cơ quan ra thư giới thiệu bắt buộc để Cục Xuất nhập cảnh cấp thị thực: Nhà đầu tư nước ngoài và người đại diện được uỷ quyền của họ cùng những người phụ thuộc của họ được cấp thị thực thương mại tới năm năm mỗi lần, theo thư giới thiệu của Cục.
Tiêu chí xét thời hạn do Cục ấn định và các thông số được xem xét gồm mức đầu tư, kết quả tài chính, số việc làm tạo ra, thuế thu nhập đã nộp và lĩnh vực đầu tư.
Hồ sơ xin thư giới thiệu có một mục riêng là giấy chứng nhận quan hệ với những người phụ thuộc, nên người đi kèm phải chứng minh quan hệ thân tộc. Nhưng quan hệ nào được chấp nhận thì không trang nào nói.
Diện thị thực cư trú thì im lặng hoàn toàn về người đi kèm: Nhà đầu tư bỏ trên một trăm nghìn đô la Mỹ một lần bằng ngoại tệ chuyển đổi được thì nhận thị thực cư trú theo thư giới thiệu của Cục, cấp một năm mỗi lần, và câu ấy không nhắc tới ai khác.
Trang của Cục Xuất nhập cảnh mô tả cả hai diện cũng không nhắc một chữ nào về người phụ thuộc; chữ ấy chỉ có ở phần diện du học trên cùng trang. Bảng phí thị thực thương mại chia theo mức đầu tư và không có dòng nào tính theo đầu người phụ thuộc.
Đây là chưa tra được chứ không phải im lặng của văn bản: Hai tài liệu chứa định nghĩa là Quy chế Nhập cư 2051 và Quy trình Nhập cư 2065, mà tài liệu thứ nhất dùng phông chữ tám bit đời cũ nên chỉ rút ra mã rác, còn tài liệu thứ hai là bản quét ảnh không trích được chữ dùng được.
Số nước miễn thị thực
Tư cách mà chương trình này cấp, dù là thị thực hay thẻ cư trú, không thay hộ chiếu của người giữ. Người giữ vẫn đi lại bằng hộ chiếu của nước mình, nên con số dưới đây là của hộ chiếu Nepal và chỉ trở thành của người giữ khi họ được cấp hộ chiếu Nepal.
Theo Passport Index của Prosperous Intelligence, dữ liệu ngày 30/09/2026, hộ chiếu Nepal tới được 29 điểm đến mà không cần xin thị thực lãnh sự trước. Con số ấy gộp ba hình thức nhập cảnh và không tính thị thực điện tử phải xin trước:
| Hình thức nhập cảnh | Số điểm đến |
|---|---|
| Miễn thị thực | 11 |
| Thị thực cấp tại cửa khẩu | 16 |
| Giấy phép du lịch điện tử (eTA) | 2 |
| Cộng, là con số của Passport Index | 29 |
| Thị thực điện tử phải xin trước, không cộng | 67 |
Vì vậy đây là thước đo mức đi lại thuận tiện, không phải số nước miễn thị thực theo nghĩa hẹp.
Để đối chiếu, cùng nguồn và cùng cách đếm, hộ chiếu Việt Nam tới được 44 điểm đến. Hai danh sách điểm đến không lồng vào nhau, nên hiệu số chỉ là chỉ dấu chứ không phải danh sách những nơi được mở thêm.
Prosperous Intelligence ghi ngày cho dữ liệu và khuyến nghị xác minh với cơ quan chính thức của nước đến trước khi đi.
Nghĩa vụ thuế phát sinh
Cơ quan di trú không đặt ra vị thế thuế của người giữ thị thực; thuế xuất hiện ở đây với vai giấy tờ phải nộp, và nó xuất hiện ở ba chỗ khác nhau.
Thị thực kinh doanh đòi giấy xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế mới nhất. Thị thực làm việc đòi hai giấy xác nhận thuế cùng lúc — của tổ chức tuyển dụng, và của chính đương đơn khi gia hạn nếu người ấy nộp thuế riêng.
Nhánh nhà đầu tư của thị thực cư trú đòi giấy xác nhận thuế khi gia hạn.
Ngoài ra bộ hồ sơ của cả hai diện đều đòi bản sao giấy chứng nhận đăng ký thuế giá trị gia tăng và mã số thuế của doanh nghiệp. Tức là nghĩa vụ thuế ở Nepal được kiểm bằng cách buộc xuất trình bằng chứng đã hoàn thành mỗi lần xin hoặc gia hạn, chứ không bằng một điều khoản thuế riêng cho người nước ngoài
Chi phí bắt buộc ngoài khoản đầu tư
Hai trang của cùng một cơ quan đưa hai bảng phí khác nhau cho thị thực kinh doanh, và chênh nhau cả ở mức tiền lẫn ở mốc phân hạng. Trang thông tin thị thực chia theo ba bậc, phí tính bằng USD:
| Bậc | Một tháng (USD) | Một năm (USD) | Năm năm (USD) |
|---|---|---|---|
| Dưới 10 triệu rupee Nepal | 30 | 300 | 1.000 |
| Trên 10 triệu | 10 | 100 | 300 |
| Trên 100 triệu | Miễn phí | Miễn phí | Miễn phí |
Trang lệ phí và giấy tờ lại chia khác, phí cũng tính bằng USD:
| Bậc | Một tháng (USD) | Một năm (USD) | Năm năm (USD) |
|---|---|---|---|
| Từ 100 triệu rupee trở lên | 20 | 200 | 500 |
| Từ 100 triệu trở xuống | 35 | 400 | 1.000 |
| Từ 1.000 triệu trở lên | Miễn phí | Miễn phí | Miễn phí |
Ghi cả hai vì không có căn cứ nào trên site để nói bảng nào mới. Thị thực cư trú thì hai trang không mâu thuẫn: Nhánh nhà đầu tư 200 USD một năm khi cấp mới và 100 USD một năm khi gia hạn; nhánh sống ở Nepal không kinh doanh 700 USD một năm khi cấp mới, 1.200 USD khi gia hạn, và 100 USD cho người được cấp trước năm 1998