Bermuda cấp quyền cư trú vô thời hạn và quyền tìm việc làm qua Economic Investment Residential Certificate (EIRC), với khoản đầu tư tối thiểu 2.500.000 đô la Bermuda vào một trong bảy hướng, gồm bất động sản và doanh nghiệp. Người giữ phải duy trì khoản đầu tư và cư trú tại Bermuda tối thiểu 90 ngày mỗi năm dương lịch trong năm năm đầu, và theo Prosperous Intelligence, hộ chiếu Anh mà Bermuda dùng chung, cấp cho công dân chứ không cho người giữ giấy chứng nhận này, tới được 201 điểm đến không cần xin thị thực lãnh sự trước.
Tổng quan chương trình
- Tên chính thức chương trình: Economic Investment Residential Certificate (EIRC), revised June 2024
- Website: gov.bm
- Cơ quan quản lý: Department of Immigration
Ngưỡng vốn tối thiểu
Khoản đầu tư đủ điều kiện là khoản không dưới 2.500.000 đô la Bermuda, hoặc giá trị tương đương bằng đồng tiền khác hay bằng tài sản, đặt vào ít nhất một trong bảy hướng: Bất động sản toạ lạc tại Bermuda, dù để ở hay thương mại. Đóng góp vào Quỹ Thanh toán Nợ của Bermuda nhằm mục đích giảm nợ.
Đóng góp vào Quỹ Tín thác Bermuda; quyên tặng cho một tổ chức từ thiện đã đăng ký tại Bermuda trong các lĩnh vực phát triển thể thao, thanh thiếu niên, người cao tuổi và y tế.
Đầu tư vốn cổ phần trực tiếp hoặc gián tiếp vào một doanh nghiệp đang hoạt động tại Bermuda, gồm cả các tổ chức niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Bermuda, nhưng loại trừ trường hợp khoản đầu tư chỉ là nắm giữ chứng khoán niêm yết của các doanh nghiệp được miễn trừ.
Đầu tư vào việc phát triển và khởi động một doanh nghiệp mới đặt tại Bermuda; hoặc một dự án xã hội hay hữu ích khác mang lại lợi ích cho Bermuda, cho người Bermuda và cho những gì thuộc về Bermuda, theo quyết định của Bộ trưởng
Kết quả pháp lý
Thứ được cấp là hai giấy chứng nhận đi đôi chứ không phải một: Giấy chứng nhận Đầu tư Kinh tế và Giấy chứng nhận Cư trú, và cơ quan luôn nói về người giữ cả hai.
Quyền cư trú mà chúng mang lại không có thời hạn ghi sẵn — mốc năm năm của chương trình là một phép kiểm phải vượt để giữ giấy chứng nhận, không phải độ dài của quyền cư trú, và lẫn hai thứ ấy là hiểu sai bản chất của diện.
Điểm đáng đọc nhất lại là một quy tắc chuyển tiếp tạo ra hai dân số song song.
Giấy chứng nhận Cư trú cấp trước khi chính sách này có hiệu lực vẫn nguyên giá trị và chịu đúng bộ quy tắc đang áp dụng tại ngày 28/02/2021 hoặc trước đó.
Cơ quan nói thẳng theo cả hai chiều: Quyền cùng hạn chế của chính sách mới không áp cho người giữ giấy theo chính sách 2015 hay 2003, còn quyền cùng hạn chế của chính sách cũ cũng không áp cho người giữ giấy theo chính sách mới.
Vậy nên đọc một điều khoản của Bermuda thì phải hỏi trước: Giấy chứng nhận ấy cấp theo chính sách nào. Chính sách hiện hành có hiệu lực từ ngày 01/03/2021 theo lệnh của Bộ trưởng.
Một chi tiết về cách vào: Cửa đầu tiên không phải một đơn xin mà là một đăng ký quan tâm, và chính phủ đặt dịch vụ hướng dẫn riêng cho việc ấy tại Cơ quan Phát triển Kinh doanh Bermuda.
Thời gian xử lý công bố
Quyền cư trú được mô tả là vô thời hạn, nhưng nó phải vượt một phép kiểm ở mốc năm năm với hai vế chạy song song. Vế thứ nhất: Khoản đầu tư đủ điều kiện phải được chính người giữ giấy chứng nhận duy trì ở mức giá trị tối thiểu 2.500.000 đô la trong ít nhất năm năm.
Vế thứ hai: Người giữ phải cư trú tại Bermuda tối thiểu 90 ngày mỗi năm dương lịch trong năm năm sau khi được cấp.
Chính sách ghi rõ việc xác minh cả hai vế ấy sẽ được yêu cầu vào cuối năm thứ năm để giữ được giấy chứng nhận.
Bản chính sách này sửa đổi tháng 06/2024 và thay thế ba bản trước đó là chính sách năm 2021, chính sách Giấy chứng nhận Cư trú năm 2015 và bản năm 2003
Yêu cầu cư trú thực tế
Giấy chứng nhận được cấp theo khoản 5 Điều 32 Đạo luật Nhập cư và Bảo hộ Bermuda 1956, và nó cho hai quyền. Thứ nhất là quyền cư trú và tìm việc làm tại Bermuda trong thời hạn vô thời hạn.
Thứ hai là quyền được phê duyệt tự động một giấy phép lao động cho bất kỳ doanh nghiệp nào mà người ấy đã đầu tư vào. Nghĩa vụ kèm theo: Người giữ phải thông báo cho Cục Xuất nhập cảnh về mọi thay đổi trọng yếu trong các hoàn cảnh làm căn cứ cấp giấy chứng nhận.
Điều kiện tư cách gồm đủ 18 tuổi; có bằng chứng, trong đó có thư bày tỏ ý định chẳng hạn hợp đồng mua bán với khoản đầu tư bất động sản, về việc đã thực hiện khoản đầu tư đủ điều kiện.
Có nhân thân và hạnh kiểm tốt; không bị kết án về một tội mà theo đánh giá của Bộ trưởng là thể hiện sự suy đồi đạo đức. Không bị kết án về một tội phải truy tố, tại Bermuda hay nơi khác; và tuân thủ các yêu cầu cùng quy trình của Cục Y tế Bermuda.
Bộ trưởng giữ quyền yêu cầu thêm thông tin để đánh giá mức độ phù hợp
Người phụ thuộc được kèm
Giấy chứng nhận cho vợ hoặc chồng, và con từ 18 tuổi trở xuống, hoặc con từ 18 tới 25 tuổi nếu đang theo học bậc cao đẳng đại học, quyền cư trú tại Bermuda.
Quyền cư trú của một người con với tư cách người phụ thuộc chấm dứt khi em hoàn tất chương trình giáo dục đại học toàn thời gian, hoặc khi em tròn 25 tuổi — mốc nào đến trước thì tính mốc ấy, trừ khi Bộ trưởng phụ trách Xuất nhập cảnh thấy có hoàn cảnh đặc biệt.
Người phụ thuộc muốn làm việc tại Bermuda thì phải theo chính sách Giấy phép Lao động Bermuda, tức không được hưởng cơ chế phê duyệt tự động như người giữ giấy chứng nhận.
Người phụ thuộc cũng phải là vợ hoặc chồng, hoặc bất kỳ quan hệ tương đương được pháp luật công nhận, hoặc con của đương đơn; phải có nhân thân tốt; và không bị kết án về tội thể hiện sự suy đồi đạo đức hay về một tội phải truy tố
Số nước miễn thị thực
Tư cách mà chương trình này cấp, dù là thị thực hay thẻ cư trú, không thay hộ chiếu của người giữ. Người giữ vẫn đi lại bằng hộ chiếu của nước mình, nên con số dưới đây là của hộ chiếu Bermuda và chỉ trở thành của người giữ khi họ được cấp hộ chiếu Bermuda.
Bảng xếp hạng của Prosperous Intelligence ghi Bermuda là vùng lãnh thổ kế thừa hộ chiếu Vương quốc Anh, nên con số dưới đây là con số của hộ chiếu Anh mà lãnh thổ này dùng chung.
Theo Passport Index của Prosperous Intelligence, dữ liệu ngày 30/09/2026, hộ chiếu Bermuda tới được 201 điểm đến mà không cần xin thị thực lãnh sự trước. Con số ấy gộp ba hình thức nhập cảnh và không tính thị thực điện tử phải xin trước:
| Hình thức nhập cảnh | Số điểm đến |
|---|---|
| Miễn thị thực | 167 |
| Thị thực cấp tại cửa khẩu | 25 |
| Giấy phép du lịch điện tử (eTA) | 9 |
| Cộng, là con số của Passport Index | 201 |
| Thị thực điện tử phải xin trước, không cộng | 30 |
Vì vậy đây là thước đo mức đi lại thuận tiện, không phải số nước miễn thị thực theo nghĩa hẹp.
Để đối chiếu, cùng nguồn và cùng cách đếm, hộ chiếu Việt Nam tới được 44 điểm đến. Hai danh sách điểm đến không lồng vào nhau, nên hiệu số chỉ là chỉ dấu chứ không phải danh sách những nơi được mở thêm.
Prosperous Intelligence ghi ngày cho dữ liệu và khuyến nghị xác minh với cơ quan chính thức của nước đến trước khi đi.
Nghĩa vụ thuế phát sinh
Chính sách của chương trình, ban hành theo Điều 32 khoản 5 Đạo luật Nhập cư và Bảo hộ Bermuda 1956, không nhắc tới thuế; chương trình không gắn với bất kỳ chế độ thuế nào.
Bản chính sách tháng 6 năm 2024 thay thế bản 2021 cùng hai chính sách Giấy chứng nhận Cư trú năm 2015 và 2003.
Nội dung của nó: Khoản đầu tư đủ điều kiện là khoản không dưới 2.500.000 đô la Bermuda vào ít nhất một trong bảy hạng mục.
Các hạng mục ấy gồm bất động sản Bermuda dùng để ở hoặc thương mại, đóng góp vào Quỹ Trả nợ, đóng góp vào Quỹ Tín thác Bermuda, hiến tặng tổ chức từ thiện đã đăng ký, góp vốn vào doanh nghiệp Bermuda hiện hữu, và đầu tư lập doanh nghiệp Bermuda mới.
Ngay trong hạng mục đầu tư đã có một điều loại trừ: Không tính khoản đầu tư nào mà nó chỉ giới hạn ở việc nắm giữ chứng khoán niêm yết trong các doanh nghiệp được miễn trừ.
Nghĩa vụ duy trì gồm hai vế và cả hai đều bị nghiệm thu: Giữ khoản đầu tư ở ngưỡng tối thiểu trong ít nhất năm năm, và có mặt tại Bermuda ít nhất 90 ngày trong mỗi năm dương lịch suốt năm năm đầu kể từ khi được cấp, với một lần nghiệm thu vào cuối năm thứ năm để giữ giấy chứng nhận.
Có một hệ quả mà người mua bất động sản cần biết trước: Theo đạo luật gốc, người không phải dân Bermuda là người bị hạn chế, nên người giữ giấy chứng nhận vẫn phải xin giấy phép riêng để nắm giữ hoặc mua đất tại Bermuda.
Giấy chứng nhận có thể bị thu hồi theo Điều 34 đạo luật gốc, trong đó có trường hợp người giữ nó cư trú liên tục ngoài Bermuda từ hai năm trở lên mà không xin phép trước khi đi.
Về phía thuế, Văn phòng Uỷ viên Thuế nói thẳng một câu đáng đặt lên trước: Cá nhân tại Bermuda không nộp thuế thu nhập cá nhân; thay vào đó Chính phủ Bermuda thu thuế tiền lương.
Thuế tiền lương đánh vào mọi người sử dụng lao động; người lao động có thể bị chủ khấu trừ 6% lương để góp vào nghĩa vụ ấy; người tự doanh tự nộp.
Thuế đất thì mọi chủ nhà và người thuê dài hạn phải nộp hai lần mỗi năm, vào tháng Ba và tháng Chín, nộp chậm chịu lãi 7% một năm; diện phải nộp gồm chủ sở hữu duy nhất, người hưởng dụng trọn đời, người thuê từ ba năm trở lên, và người thuê theo kỳ đối với bất động sản của Chính phủ.
Thuế đất tính theo giá trị cho thuê hằng năm, chia bảy bậc, thuế suất từ 0,80% ở bậc thấp nhất tới 50% ở bậc từ 120.001 trở lên, và người từ 65 tuổi trở lên sở hữu và ở trong nhà riêng được miễn 1.566 đô la mỗi năm, chỉ áp cho nhà có giá trị cho thuê hằng năm tới 45.500.
Phải đọc các con số bậc thuế ở trên với một cảnh báo, và cảnh báo này nằm trong chính trang nguồn: Trang ghi mốc cập nhật lần cuối là ngày 14 tháng 7 năm 2026, nhưng nội dung vẫn còn nguyên các bảng mang nhãn đề xuất với hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 cùng các kỳ thuế 2018 và 2019 cho bất động sản thương mại.
Vì vậy các bậc và thuế suất trên là số đọc được trên trang, không được coi là biểu thuế hiện hành nếu chưa đối chiếu Đạo luật Thuế Đất 1967 và Đạo luật Định giá và Thuế Đất 1967.
Đọc ô này đúng phạm vi: Chính sách chương trình nói về điều kiện đầu tư, duy trì, người phụ thuộc, mua bất động sản và thu hồi, và không nói gì về thuế; trang thuế chỉ liệt kê hai sắc thuế do Văn phòng Uỷ viên Thuế quản lý cùng cách nộp, không phải bản liệt kê đầy đủ mọi khoản thu của Bermuda.
Thuế nhập khẩu, lệ phí trước bạ và phí giấy phép đất cho người bị hạn chế đều nằm ngoài nó
Chi phí bắt buộc ngoài khoản đầu tư
Lệ phí nộp hồ sơ xin Giấy chứng nhận Cư trú là 2.755 USD. Sau khi Bộ trưởng chấp thuận, giấy chứng nhận được cấp thêm dưới dạng thẻ bỏ ví để thuận tiện khi tái nhập cảnh Bermuda.
Mức 2.755 USD là mức của biểu phí hiện hành: Head 6 của Government Fees Regulations 1976, do Government Fees Amendment Regulations 2023 (BR 32/2023) thay thế từ ngày 01/04/2023, ghi 2.755 USD cho cả giấy chứng nhận đầu tư kinh tế lẫn giấy chứng nhận cư trú, và trang dịch vụ trực tuyến của Chính phủ Bermuda ghi cùng con số. Bản chính sách sửa tháng 06/2024 vẫn in 2.625 USD; đó là mức mà Government Fees Amendment Regulations 2022 (BR 26/2022) đặt từ ngày 01/04/2022, và chính bản chính sách dẫn người đọc tới trang của Cục Di trú để tra phí.
Chi phí lớn nhất không phải phí hồ sơ mà là việc giữ khoản đầu tư. Bản chính sách buộc người giữ giấy chứng nhận duy trì khoản đầu tư đủ điều kiện ở mức tối thiểu 2.500.000 đô la Bermuda trong ít nhất năm năm, và ở Bermuda tối thiểu 90 ngày mỗi năm dương lịch trong năm năm ấy.
Người phụ thuộc muốn đi làm tại Bermuda phải xin giấy phép lao động theo chính sách giấy phép lao động hiện hành. Khai man trong hồ sơ là tội theo Đạo luật Di trú và Bảo hộ Bermuda.
Lựa chọn đầu tư
| Lựa chọn | Ngưỡng | Loại hình | Trạng thái |
|---|---|---|---|
| Đầu tư vào kinh tế Bermuda, gồm bất động sản, doanh nghiệp mới, góp vốn vào doanh nghiệp đang hoạt động hoặc dự án được Bộ trưởng chấp thuận | 2.500.000 BMD | Khác | Đang mở |