31/10/2026 · Việt Nam EN

Citizenship · Capital · Global Mobility

The Legation Times

StartUP Visa (Normative Order No. 4/2018)

Thị thực khởi nghiệp Bồ Đào Nha

Đang mở đối chiếu 16/10/2026 · aima.gov.pt

Bồ Đào Nha cấp thị thực cư trú cho người khởi nghiệp có dự án được một vườn ươm đã chứng nhận chấp nhận, không đòi vốn đầu tư mà đòi chứng minh phương tiện sinh sống 6.445,56 EUR mỗi người cho năm 2026. Chương trình vận hành theo Despacho Normativo số 4/2018, đòi ươm tạo vật lý chứ không nhận ươm tạo ảo, và theo Prosperous Intelligence, hộ chiếu Bồ Đào Nha, cấp cho công dân chứ không cho người giữ thị thực này, tới được 202 điểm đến không cần xin thị thực lãnh sự trước.

Tổng quan chương trình

  • Tên chính thức chương trình: StartUP Visa (Normative Order No. 4/2018)
  • Website: aima.gov.pt
  • Cơ quan quản lý: IAPMEI — Agência para a Competitividade e Inovação, I. P.

Ngưỡng vốn tối thiểu

Không có ngưỡng vốn đầu tư. Điều kiện tài chính là có phương tiện tài chính riêng và phương tiện sinh sống tương đương mười hai lần Chỉ số Hỗ trợ Xã hội, theo Điều 5 khoản 1 mục e Despacho Normativo số 4/2018. Thông tư số 1563/2007 ngày 11/12/2007 không phải văn bản đặt mức ấy.

Với năm 2026, cơ quan công bố mức ấy là 12 nhân 537,13 EUR, tức 6.445,56 EUR. Phải chứng minh bằng sao kê ngân hàng, và nếu hồ sơ có nhiều hơn một người khởi nghiệp thì từng người phải chứng minh riêng bằng sao kê của mình.

Mức ấy gắn với Chỉ số Hỗ trợ Xã hội của từng năm, và IAPMEI ghi rõ con số 537,13 EUR là chỉ số năm 2026. Hồ sơ nộp vào năm khác phải tính lại theo chỉ số của năm ấy.

Vốn cho doanh nghiệp không phải là điều kiện để vào chương trình. Thứ quyết định là một vườn ươm đã được chứng nhận chấp nhận tiếp nhận dự án, như ghi ở ô thời gian của trang này.

Kết quả pháp lý

Thứ cấp ra là thị thực cư trú cho người khởi nghiệp, và điểm định lượng quan trọng nhất là một trần theo dự án chứ không theo người.

Cơ quan viết hai câu đi đôi: Chương trình nhận một hoặc nhiều người khởi nghiệp cho mỗi dự án, tối đa năm người; và thị thực cư trú theo chương trình cũng chỉ cấp tối đa năm suất cho mỗi dự án.

Hai câu ấy đọc cùng nhau thì đóng một lối lách dễ nghĩ ra: Một nhóm sáu người sáng lập không tách được thành hai hồ sơ cho cùng một dự án để vượt trần.

Cửa tiếp nhận là IAPMEI, cơ quan về năng lực cạnh tranh và đổi mới, chứ không phải cơ quan di trú — cơ quan di trú chỉ vào cuộc ở chặng cấp thị thực, sau khi IAPMEI đã thẩm định xong. Tuổi tối thiểu để ghi danh là mười tám.

Một quan sát về chất lượng chính tài liệu, ghi ra để người đọc tự cân chứ không đoán hộ: Bản Hỏi đáp đang treo là phiên bản thứ bảy đề tháng 5 năm 2022, và câu trả lời về việc có giới hạn tuổi trên hay không bị viết lỗi nên không đọc được theo một nghĩa chắc chắn nào.

Thời gian xử lý công bố

Hồ sơ đi qua hai pha. Pha một, người khởi nghiệp mở hồ sơ, mô tả dự án, khai đủ danh tính tất cả những người cùng khởi nghiệp, rồi gửi thư bày tỏ quan tâm tới một hoặc nhiều vườn ươm.

Chỉ khi có phản hồi thuận từ ít nhất một vườn ươm thì hồ sơ mới sang được pha hai để IAPMEI thẩm định. Nói cách khác, một bên thứ ba đã được chứng nhận là cửa bắt buộc, không phải một lựa chọn hỗ trợ.

Chương trình chạy theo quy chế riêng tại Despacho Normativo số 4/2018 ngày 02/02/2018. Vườn ươm muốn làm nơi tiếp nhận phải qua chứng nhận trước theo Portaria số 344/2017, sửa bởi Portaria số 275/2018, và IAPMEI là cơ quan xét, chọn và chứng nhận.

Việc chứng nhận vườn ươm mở theo từng đợt. Hai đợt 2023-01 và 2025-01 trên trang IAPMEI đều đã đóng, và danh sách vườn ươm được chứng nhận được công bố riêng.

Thời hạn xét pha hai được đặt ngay trong quy chế: Theo Điều 6 khoản 9 Despacho Normativo số 4/2018, IAPMEI ra quyết định về hồ sơ trong tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày nộp, và bản Hỏi đáp của IAPMEI nhắc lại thời hạn này. Người nộp hỏi thêm qua địa chỉ [email protected].

Yêu cầu cư trú thực tế

Điều kiện cư trú thật của diện này nằm ở chỗ ít ai đọc kỹ: Điều 4 mục i Portaria số 344/2017 ngày 13/11/2017 buộc vườn ươm được chứng nhận phải ươm tạo vật lý những nhà khởi nghiệp mà mình tiếp nhận theo chương trình. Bản Hỏi đáp của IAPMEI diễn giải điều khoản ấy rằng hợp đồng ươm tạo phải theo mô hình ươm tạo vật lý và chương trình không dự liệu khả năng ươm tạo ảo.

Nghĩa là đây không phải diện vận hành được từ xa — sự hiện diện tại chỗ là điều kiện của chính hợp đồng làm nền cho thị thực. Về trình tự, thị thực khởi nghiệp là một thị thực cư trú, và theo Điều 58 khoản 1 Luật số 23/2007 ngày 04/07 thị thực ấy cho phép người giữ nhập cảnh Bồ Đào Nha để xin giấy phép cư trú. Thời gian lưu trú có thể được gia hạn ngay trong lãnh thổ Bồ Đào Nha thêm tối đa chín mươi ngày theo Điều 72 khoản 1 mục c của cùng luật, điều khoản áp cho người giữ thị thực cư trú.

Người mới tới phải dự cuộc hẹn của cơ quan quản lý người nước ngoài, và ngày hẹn được in sẵn trên chính tem thị thực đã cấp — tức lịch hẹn không do đương sự chọn.

Một vướng thủ tục được chính cơ quan thừa nhận: Hợp đồng với vườn ươm phải ký trước khi đương sự có giấy tờ Bồ Đào Nha và mã số thuế Bồ Đào Nha, trong khi hợp đồng thông thường đòi định danh, chữ ký, nơi cư trú của các bên và dẫn chiếu thị thực lao động hoặc giấy phép cư trú.

Nên hợp đồng ươm tạo không thể dẫn chiếu những giấy tờ ấy, vì chính hợp đồng này mới là bước dẫn tới việc cấp giấy phép cư trú.

Cần lưu ý bản hỏi đáp này là phiên bản thứ bảy tháng 05/2022 và vẫn gọi cơ quan quản lý là SEF, tên gọi đã được thay bằng AIMA từ tháng 10/2023

Người phụ thuộc được kèm

Theo lối đoàn tụ gia đình, gia đình không đi cùng chuyến được, và lý do nằm ở cấu trúc pháp lý chứ không ở thủ tục. Theo Điều 98 Luật số 23/2007 trong bản sửa bởi Luật số 61/2025, áp cho các thủ tục bắt đầu từ ngày 23/10/2025, chỉ người đã giữ giấy phép cư trú còn hiệu lực ít nhất hai năm mới có quyền đoàn tụ gia đình. Thời hạn ấy là 15 tháng đối với vợ hoặc chồng đã sống chung với người giữ giấy phép ít nhất 18 tháng ngay trước khi người này nhập cảnh Bồ Đào Nha.

Thời hạn chờ không áp cho con chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi đang phụ thuộc vào người giữ giấy phép, cho vợ hoặc chồng cùng là cha mẹ của những người ấy, và cho gia đình người giữ giấy phép theo các Điều 90, 90-A hoặc 121-A. Giấy phép của diện khởi nghiệp theo Điều 89 khoản 4 không thuộc nhóm được miễn này, và thời hạn chờ chỉ được miễn hoặc rút ngắn trong trường hợp ngoại lệ có lý do xác đáng, theo quyết định của thành viên Chính phủ phụ trách di trú.

Quyền đoàn tụ còn phải được cơ quan quản lý người nước ngoài chấp thuận trước.

Vì vậy, theo lối đoàn tụ, hồ sơ xin thị thực cư trú cho người thân chỉ nộp được sau khi cơ quan đã phê duyệt việc đoàn tụ gia đình.

Cơ quan nói thẳng rằng "bảo đảm" cho việc đoàn tụ chỉ là có quyền nộp đơn, còn việc chấp thuận phụ thuộc, trong số các điều kiện khác, vào việc quyền cư trú đã được cấp cho chính người khởi nghiệp.

Nghĩa là theo lối đoàn tụ, gia đình đi sau hai lớp cửa và một thời hạn chờ: Cửa thứ nhất là nhà khởi nghiệp phải chuyển được từ thị thực sang giấy phép cư trú, rồi giữ giấy phép ấy đủ hai năm, hoặc 15 tháng với vợ hoặc chồng đủ điều kiện sống chung, trừ các thành viên được miễn nêu trên; cửa thứ hai là hồ sơ đoàn tụ phải được duyệt.

Bù lại, khi hồ sơ đoàn tụ được đánh giá thuận lợi thì người thân được sống và làm việc bình thường tại Bồ Đào Nha, và quyền ấy kéo dài trong suốt thời gian thị thực của nhà khởi nghiệp còn hiệu lực.

Luật còn một lối khác mà bản Hỏi đáp năm 2022 không nhắc tới: Điều 58 khoản 5 Luật số 23/2007 cho thị thực cư trú thêm mục đích để thành viên gia đình, theo nghĩa Điều 99 khoản 1, đi cùng người xin thị thực cư trú, và cho phép các hồ sơ ấy được nộp đồng thời. Cổng thị thực của Bộ Ngoại giao Bồ Đào Nha có riêng loại thị thực cư trú để đi cùng người xin thị thực cư trú, đòi chứng minh quan hệ gia đình và nguồn lực ổn định đủ cho cả người xin lẫn người đi cùng, và ghi rõ thị thực đoàn tụ gia đình không dành cho người muốn đi cùng thân nhân và xin thị thực đồng thời tại nước xuất phát. Văn bản chính thức chưa nói lối đi cùng này vận hành thế nào với thời hạn chờ của Điều 98 khi người thân xin giấy phép cư trú, nên đây là điểm cần xác nhận với cơ quan lãnh sự Bồ Đào Nha trước khi nộp.

Về nhân sự của doanh nghiệp, cơ quan cũng nêu khả năng xin thị thực cho một số lượng tối thiểu nhân viên có trình độ trong giai đoạn khởi động công ty tại Bồ Đào Nha, nhưng việc ấy nằm ở phía hạ nguồn của dự án chứ không đi kèm sẵn với thị thực của người sáng lập

Số nước miễn thị thực

Tư cách mà chương trình này cấp, dù là thị thực hay thẻ cư trú, không thay hộ chiếu của người giữ. Người giữ vẫn đi lại bằng hộ chiếu của nước mình, nên con số dưới đây là của hộ chiếu Bồ Đào Nha và chỉ trở thành của người giữ khi họ được cấp hộ chiếu Bồ Đào Nha.

Theo Passport Index của Prosperous Intelligence, dữ liệu ngày 30/09/2026, hộ chiếu Bồ Đào Nha tới được 202 điểm đến mà không cần xin thị thực lãnh sự trước. Con số ấy gộp ba hình thức nhập cảnh và không tính thị thực điện tử phải xin trước:

Hình thức nhập cảnhSố điểm đến
Miễn thị thực166
Thị thực cấp tại cửa khẩu25
Giấy phép du lịch điện tử (eTA)11
Cộng, là con số của Passport Index202
Thị thực điện tử phải xin trước, không cộng32

Vì vậy đây là thước đo mức đi lại thuận tiện, không phải số nước miễn thị thực theo nghĩa hẹp.

Để đối chiếu, cùng nguồn và cùng cách đếm, hộ chiếu Việt Nam tới được 44 điểm đến. Hai danh sách điểm đến không lồng vào nhau, nên hiệu số chỉ là chỉ dấu chứ không phải danh sách những nơi được mở thêm.

Prosperous Intelligence ghi ngày cho dữ liệu và khuyến nghị xác minh với cơ quan chính thức của nước đến trước khi đi.

Nghĩa vụ thuế phát sinh

Ở diện này thuế không phải hệ quả sau khi tới mà là điều kiện để hồ sơ được xét. Điều 5 khoản 1 mục b Quy chế yêu cầu đương đơn "đã hoàn thành các nghĩa vụ thuế đối với cơ quan quản lý thuế và an sinh xã hội, khi có áp dụng". Cách chứng minh chia hai nhánh rõ ràng.

Nếu đương đơn đã có mã số thuế hoặc mã số an sinh xã hội tại Bồ Đào Nha, thì phải cấp quyền cho cơ quan xét duyệt IAPMEI tra cứu trực tuyến với Cơ quan Thuế và Cơ quan An sinh Xã hội, đồng thời tự nộp kèm các giấy chứng nhận lấy từ hai cổng ấy.

Để mở quyền tra cứu, hồ sơ phải ghi đúng mã số thuế của IAPMEI là 501373357 và mã số an sinh xã hội (NISS) của IAPMEI là 20004578827, theo Hướng dẫn nộp hồ sơ của IAPMEI bản sửa ngày 02/05/2022. Hai bản Hỏi đáp tiếng Bồ Đào Nha và tiếng Anh in con số này thiếu chữ số, nên cần dùng con số của bản Hướng dẫn.

Nếu đương đơn chưa có mã số thuế hoặc an sinh xã hội tại Bồ Đào Nha thì thay bằng một bản khai có tuyên thệ.

Một giới hạn quan trọng về phạm vi: Thông tin về việc có hay không có nợ thuế luôn luôn tính theo Bồ Đào Nha, chứ không tính theo nước đương đơn đang cư trú — nên nghĩa vụ thuế ở nước ngoài không nằm trong phép kiểm này, và ngược lại một khoản nợ cũ tại Bồ Đào Nha thì nằm trong.

Cần đọc điều kiện này cùng với ngưỡng của chương trình, vì dự án phải có tiềm năng đạt doanh thu trên 325.000 EUR mỗi năm và/hoặc giá trị tài sản trên 325.000 EUR trong vòng năm năm kể từ khi hợp đồng ươm tạo bắt đầu có hiệu lực, theo Điều 5 khoản 2 mục f Despacho Normativo số 4/2018 — tức hồ sơ vừa phải sạch nợ thuế ở hiện tại vừa phải trình được một đường doanh thu tương lai

Chi phí bắt buộc ngoài khoản đầu tư

Bảng phí do chính trang chương trình trỏ tới, ban hành kèm Portaria n.º 307/2023 ngày 13/10, và nó in hai cột giá cho mỗi dòng: Cột thứ nhất là mức của Portaria, cột thứ hai là mức sau khi áp mục XIV.

Mục XIV nói rõ cách tính hai cột ấy: Giảm 25% khi hồ sơ nộp qua kênh số, và giảm 10% khi nộp theo hình thức tiếp nhận trực tiếp có hỗ trợ.

Trong toàn bộ bảng, Điều 89.º n.º 4 — đúng điều luật của chương trình này — được gọi tên ở đúng một dòng:

Mục III điểm b, phí thẩm định đơn xin miễn thị thực cư trú lãnh sự nộp theo Điều 88.º n.º 2, Điều 89.º n.º 2 và n.º 4, Điều 90.º n.º 2, Điều 91.º n.º 4, Điều 91.º-B n.º 9, Điều 92.º n.º 3 và n.º 4, Điều 93.º n.º 3 và Điều 123.º. Đây là khoản đắt nhất của cả mục iii.

Cần đọc kỹ điểm a để không nhầm: Mức 133,00 EUR và 99,80 EUR chỉ áp cho các Tiểu mục I, III, IV, VII và VIII của Mục II Chương VI, và Tiểu mục chứa Điều 89.º không nằm trong danh sách ấy.

Mức của dòng ấy, của các khoản còn lại trong mục iii và của các khoản phụ ở cuối biểu phí như sau, tính bằng euro:

KhoảnMức của Portaria (EUR)Mức sau khi áp mục XIV (EUR)
Mục iii điểm b, thẩm định đơn xin miễn thị thực cư trú lãnh sự307,20230,40
Mục iii điểm c, cấp hoặc gia hạn giấy phép cư trú tạm thời theo Điều 75.º n.º 1114,3085,80
Mục iii điểm d, thay đổi thông tin trên giấy phép tạm thời53,3040,00
Mục iii điểm e, cấp giấy phép cư trú vĩnh viễn351,10263,40
Mục iii điểm f, gia hạn hoặc đổi dữ liệu giấy phép vĩnh viễn61,9046,30
Mục XVI, mỗi lần nhận giấy phép trực tiếp29,9029,90
Mục XVII điểm b, mức dịch vụ khẩn, cộng thêm vào các mức trên47,8047,80
Mục XIII điểm d, biểu mẫu cộng phôi thẻ khi phải trả riêng79,1059,40

Ba khoản phụ dễ bị bỏ sót vì nằm ở cuối biểu phí. Khoản nhận giấy phép trực tiếp của mục XVI giống nhau ở cả hai cột, tức kênh số không làm nó rẻ đi. Mức dịch vụ khẩn của mục XVII điểm b, với thời hạn phát hành tới ngày làm việc thứ hai kể từ ngày quyết định chấp thuận, cũng giống nhau ở cả hai cột.

Khoản còn lại là mục XV, mỗi lần đi lại theo yêu cầu của đương sự là 86,00 EUR.

Riêng mục XIII điểm a đặt một quy tắc miễn trừ đáng nhớ: Nộp các khoản phí trong biểu phí này thì được miễn chi phí biểu mẫu, tem và phôi thẻ cư trú; điểm d cho biết mức phải trả nếu biểu mẫu và phôi thẻ bị thu riêng, ghi ở dòng cuối của bảng trên

Lựa chọn đầu tư

Lựa chọn Ngưỡng Loại hình Trạng thái
Chứng minh khả năng tự trang trải, tính theo năm cho mỗi người 6.445,56 EUR/năm Khác Đang mở

Bản tin hàng tuần

Bản tin về đầu tư quốc tịch, dòng vốn và dịch chuyển toàn cầu sẽ được gửi hàng tuần. Quý độc giả vui lòng để lại địa chỉ thư điện tử để nhận bản tin mới nhất.