31/10/2026 · Việt Nam EN

Citizenship · Capital · Global Mobility

The Legation Times

Kuwait Long-Term Residency for Foreign Investors

Thị thực nhà đầu tư Kuwait

Đang mở từ 23/12/2025 · đối chiếu 21/09/2026 · moi.gov.kw

Kuwait cấp cư trú dài hạn tới 15 năm cho nhà đầu tư được cấp phép theo Luật Đầu tư Vốn Nước ngoài số 116 năm 2013 và tới 10 năm cho người sở hữu bất động sản tại Kuwait, theo khung áp dụng từ 23/12/2025; bản mô tả khung ấy và Quyết định số 957 bản 2019 đều không nêu mức vốn tối thiểu. Theo Điều 19 bản 2019, cư trú của nhà đầu tư gắn với giấy phép hành nghề, nộp lại mỗi lần gia hạn, và theo Prosperous Intelligence, hộ chiếu Kuwait, cấp cho công dân, tới được 101 điểm đến không cần xin thị thực lãnh sự trước.

Tổng quan chương trình

  • Tên chính thức chương trình: Kuwait Long-Term Residency for Foreign Investors
  • Website: moi.gov.kw
  • Cơ quan quản lý: General Department of Residency

Ngưỡng vốn tối thiểu

Không văn bản nào trong hai văn bản đọc được ấn định một con số: Lộ trình vào diện này là tư cách chứ không phải một khoản tiền.

Bản mô tả khung tháng 12/2025 nêu hai nhóm đủ điều kiện — nhà đầu tư được cấp phép theo Luật Đầu tư Vốn Nước ngoài số 116 năm 2013, và người sở hữu bất động sản tại Kuwait — mà không gắn giá trị đầu tư hay giá trị bất động sản tối thiểu vào nhóm nào.

Điều 19 của Quyết định Bộ Nội vụ số 957 năm 2019, văn bản mà các ô khác của bảng này đọc, đi theo cùng một lối: Nó đòi giấy phép hành nghề cho hoạt động thương mại hoặc công nghiệp, không đòi một mức vốn.

Hệ quả cho người tính kế hoạch là ngưỡng thật nằm ở khâu cấp phép đầu tư chứ không nằm ở khâu cư trú, nên con số phải tra ở cơ quan cấp phép đầu tư, không tra ở Bộ Nội vụ.

Một khoảng trống cần nói rõ thay vì để người đọc suy: Bản Quyết định 957 đọc được là bản năm 2019, còn khung 15 năm và 10 năm thuộc bản sửa đổi có hiệu lực từ 23/12/2025, và chính văn bản sửa đổi ấy chưa đọc được tại gốc — nếu nó có gắn một ngưỡng tiền thì phép đọc này chưa thấy.

Kết quả pháp lý

Nhà đầu tư có giấy phép theo Luật Đầu tư Vốn Nước ngoài số 116 năm 2013 được cư trú đến 15 năm; người sở hữu bất động sản tại Kuwait được đến 10 năm. Khung có hiệu lực từ 23/12/2025.

Hai con số này phải đọc cạnh trần năm năm ở ô thời gian, nếu không thì bảng trông như tự chọi nhau: Trần năm năm thuộc bản Quyết định 957 năm 2019 mà ô ấy đọc, còn 15 năm và 10 năm thuộc bản sửa đổi có hiệu lực từ 23/12/2025.

Hai con số là hai thời điểm của cùng một quy định, không phải hai quy định mâu thuẫn.

Khung ấy được ban hành ngày 11/11/2025, bằng quyết định của Phó Thủ tướng thứ nhất kiêm Bộ trưởng Nội vụ về quy chế thi hành luật cư trú của người nước ngoài. Cổng thông tin Chính phủ Kuwait đăng tin ngày 23/11/2025.

UNCTAD xếp biện pháp này vào nhóm ưu đãi, thuộc mảng xúc tiến và tạo thuận lợi đầu tư, không giới hạn theo ngành. Riêng nhánh bất động sản được ghi là thuộc ngành dịch vụ bất động sản.

Thời gian xử lý công bố

Thời hạn của diện này nằm ở Điều 15, và nó gộp bảy diện cư trú thường vào cùng một trần: Cư trú thường cấp theo các Điều 17, 18, mười chín, 20, 22, 23 và 24 của Quyết định được cấp cho thời hạn không quá năm năm, gia hạn được theo đơn của đương sự nộp trước khi hết hạn ít nhất một tháng.

Điều 19 chính là điều áp dụng cho nhà đầu tư hoặc đối tác nước ngoài trong hoạt động thương mại hoặc công nghiệp, nên năm năm là trần của diện này.

Một giới hạn thứ hai đè lên trần ấy và thường bị bỏ qua khi tính kế hoạch: Thời hạn cư trú, dù là cư trú thường hay cư trú tạm thời, không được dài hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu.

Người mang hộ chiếu còn hai năm thì không thể nhận cư trú năm năm, dù đủ điều kiện. Mốc thứ ba thuộc về việc gia hạn chứ không thuộc lần cấp đầu: Điều 19 buộc nộp lại giấy phép hành nghề do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp mỗi lần xin gia hạn, không phải chỉ một lần khi nộp hồ sơ.

Hai mốc ngắn nằm ở đầu hành trình: Người nước ngoài nhập cảnh theo các loại thị thực nêu tại Điều 4 được ở tối đa hai tháng mà chưa cần giấy phép cư trú, và phải bắt đầu ngay thủ tục xin cư trú thường hoặc cư trú tạm thời trong thời gian ấy.

Còn cư trú tạm thời thì cấp cho không quá ba tháng, gia hạn được nhưng tổng không quá một năm, và đơn gia hạn phải nộp trước khi hết hạn ít nhất một tuần.

Yêu cầu cư trú thực tế

Điều kiện cư trú của nhà đầu tư nằm ở Điều 19, và nó ngắn tới mức dễ đọc lướt qua điều quan trọng nhất:

Cư trú thường có thể được cấp cho nhà đầu tư hoặc đối tác nước ngoài trong một hoạt động thương mại hoặc công nghiệp, theo đơn của đương sự, kèm theo giấy phép hành nghề do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp — và giấy phép ấy phải nộp lại mỗi lần xin gia hạn cư trú.

Nghĩa là tư cách cư trú ở đây gắn liền với việc hoạt động kinh doanh còn được phép, chứ không gắn với một khoản tiền đã bỏ ra.

Điều 13 nói thẳng hệ quả của sự gắn liền ấy, và đây là câu quyết định của cả ô: Thời hạn cư trú thường gắn với mục đích của nó và chấm dứt khi mục đích chấm dứt, kể cả khi điều đó xảy ra trước ngày hết hạn ghi trên giấy.

Cùng điều ấy cho phép chuyển cư trú từ loại này sang loại khác và từ mục đích này sang mục đích khác theo quy tắc do Tổng cục Cư trú đặt ra. Ba nghĩa vụ thủ tục đi kèm.

Thứ nhất, theo Điều 12, người nhập cảnh theo các loại thị thực của Điều 4 chỉ được ở tối đa hai tháng mà chưa có giấy phép cư trú và phải bắt đầu thủ tục ngay trong thời gian ấy; dữ liệu cư trú thường được ghi trên thẻ căn cước dân sự do Cơ quan Thông tin Dân sự cấp, còn cư trú tạm thời thì ghi trong hộ chiếu.

Thứ hai, theo Điều 10, bất kỳ ai tiếp nhận hoặc cho người nước ngoài ở trong nhà mình phải báo cho cơ quan cư trú có thẩm quyền tên, địa chỉ, quốc tịch và số hộ chiếu của người ấy trong bốn mươi tám giờ kể từ khi người ấy đến hoặc rời đi.

Thứ ba, Điều 16 khoản 4 cho biết cách hệ thống xử lý người đi vắng: Người đang có giấy phép cư trú còn hiệu lực mà thời gian ở ngoài lãnh thổ không quá sáu tháng, nếu buộc phải nhập cảnh bằng thị thực thăm viếng, thì được chuyển thị thực ấy thành cư trú thường.

Người phụ thuộc được kèm

Quy chế không có chế định riêng cho người đi kèm nhà đầu tư; người nhà đi theo chế định chung gọi là gia nhập người bảo trợ, ở Điều 22: Thẻ cư trú thường được cấp theo đơn của người bảo trợ, và trong đơn ấy người bảo trợ cam kết chu cấp suốt thời gian cư trú cùng đưa người kia về nước bằng chi phí của mình khi hết hạn.

Quy chế phân biệt hai nhóm người đi kèm, và phân biệt ấy nằm ở biểu phí Điều 28: Nhóm thứ nhất là vợ, các vợ và các con, chịu 10 dinar khu vực nhà nước hoặc 100 dinar khu vực tư nhân cho năm đầu, rồi 10 dinar mỗi người mỗi năm khi gia hạn; nhóm thứ hai là người gia nhập không phải vợ hoặc con, chịu 200 dinar mỗi người mỗi năm.

Tức văn bản có thừa nhận người đi kèm ngoài vợ và con, chẳng hạn cha mẹ, nhưng không liệt kê họ là ai.

Phí tính theo từng người kể cả khi người ấy được ghi ghép vào hộ chiếu người khác, và được miễn cho con của công dân Kuwait, cho quân nhân thuộc diện không quốc tịch làm tại Nội vụ, Quốc phòng và Vệ binh Quốc gia, cùng công dân các nước vùng Vịnh theo nguyên tắc có đi có lại.

Ngưỡng tiền là có thật, ở Điều 29: Người đi kèm đến từ nước ngoài chỉ được cấp cư trú thường nếu lương tháng của người nước ngoài đang cư trú trong nước không dưới 500 dinar Kuwait, tính theo nghề mà người ấy được cấp cư trú.

Điều kiện lương được miễn cho người đi kèm đang có mặt hoặc sinh trong nước, cho trẻ sinh ngoài nước chưa quá một tuổi có cha mẹ cư trú trong nước, và cho một loạt nghề gồm cố vấn, thẩm phán, công tố, bác sĩ, dược sĩ, giảng viên đại học và giáo viên.

Người gia nhập từ đủ 18 tuổi trở lên phải nộp hai lý lịch tư pháp và giấy chứng nhận sức khoẻ. Bốn điều quy chế không nói và ô này không suy đoán thay: Giới hạn tuổi của con, điều kiện đang đi học, định nghĩa vợ chồng, và việc có công nhận bạn đời chưa kết hôn hay không.

Số nước miễn thị thực

Tư cách mà chương trình này cấp, dù là thị thực hay thẻ cư trú, không thay hộ chiếu của người giữ. Người giữ vẫn đi lại bằng hộ chiếu của nước mình, nên con số dưới đây là của hộ chiếu Kuwait và chỉ trở thành của người giữ khi họ được cấp hộ chiếu Kuwait.

Theo Passport Index của Prosperous Intelligence, dữ liệu ngày 30/09/2026, hộ chiếu Kuwait tới được 101 điểm đến mà không cần xin thị thực lãnh sự trước. Con số ấy gộp ba hình thức nhập cảnh và không tính thị thực điện tử phải xin trước:

Hình thức nhập cảnhSố điểm đến
Miễn thị thực71
Thị thực cấp tại cửa khẩu24
Giấy phép du lịch điện tử (eTA)6
Cộng, là con số của Passport Index101
Thị thực điện tử phải xin trước, không cộng42

Vì vậy đây là thước đo mức đi lại thuận tiện, không phải số nước miễn thị thực theo nghĩa hẹp.

Để đối chiếu, cùng nguồn và cùng cách đếm, hộ chiếu Việt Nam tới được 44 điểm đến. Hai danh sách điểm đến không lồng vào nhau, nên hiệu số chỉ là chỉ dấu chứ không phải danh sách những nơi được mở thêm.

Prosperous Intelligence ghi ngày cho dữ liệu và khuyến nghị xác minh với cơ quan chính thức của nước đến trước khi đi.

Nghĩa vụ thuế phát sinh

Quy chế thi hành Luật cư trú người nước ngoài, ban hành bằng Quyết định Bộ trưởng Nội vụ số 957 năm 2019 và đăng phụ trương Kuwait Al-Youm số 1467 ngày 21/10/2019, không nhắc tới thuế; thứ gần giống duy nhất là chữ lệ phí.

Những gì quy chế có nói về diện này: Điều 4 khoản 4 cho thị thực nhập cảnh để hành nghề thương mại hoặc công nghiệp, cấp trên cơ sở giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, dành cho nhà đầu tư hoặc đối tác nước ngoài.

Điều 19 cấp cư trú thường cho nhà đầu tư hoặc đối tác nước ngoài hoạt động thương mại hoặc công nghiệp khi người đó nộp đơn kèm giấy phép hành nghề do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, và khi gia hạn phải xuất trình lại giấy phép ấy.

Điều 15 giới hạn cư trú thường ở tối đa năm năm, gia hạn theo đơn nộp trước khi hết hạn ít nhất một tháng, và không được dài hơn hiệu lực hộ chiếu.

Ưu đãi thuế của Kuwait có tồn tại nhưng gắn vào pháp nhân chứ không vào cá nhân:

Cơ quan Xúc tiến Đầu tư Trực tiếp miễn thuế thu nhập hoặc bất kỳ loại thuế nào khác trong thời hạn không quá mười năm kể từ ngày thực tế bắt đầu hoạt động của pháp nhân đầu tư được cấp phép theo Luật 116 năm 2013, và danh mục ưu đãi ấy không nhắc tới cư trú hay thị thực.

Tầng hai chưa tra được: Ô này chưa đối chiếu được với trang của Bộ Tài chính Kuwait và các cổng thuế của bộ, nên không viết câu Kuwait không có thuế thu nhập cá nhân.

Chi phí bắt buộc ngoài khoản đầu tư

Biểu phí nằm ở Điều 28 của Quyết định 957 năm 2019, và điều đáng nói trước tiên là mức của nó nhỏ tới mức dễ bị tưởng là đọc nhầm đơn vị: Phí tính bằng dinar Kuwait ở hàng đơn vị và hàng trăm, không phải hàng nghìn.

Khoản mục thứ nhất là phí thị thực: Ba dinar cho thị thực nhập cảnh, hai dinar cho thị thực quá cảnh, và một dinar cho thị thực nhập cảnh nhiều lần tính theo mỗi tháng, tổng không vượt quá một năm.

Khoản mục thứ hai là phí cư trú: Mười dinar cho cư trú thường mỗi năm; còn cư trú tạm thời tính một dinar mỗi tháng, với trần mười dinar cho một năm.

Khoản mục thứ ba là phần đắt nhất và nó phân biệt theo khu vực làm việc của người bảo lãnh chứ không theo thân phận người được bảo lãnh:

Với vợ hoặc các vợ và các con, phí là mười dinar nếu người bảo lãnh làm ở khu vực nhà nước nhưng một trăm dinar nếu làm ở khu vực tư nhân, và mức ấy chỉ áp cho năm đầu; phí gia hạn các năm sau là mười dinar mỗi năm cho mỗi người.

Với người đi theo gia đình không phải vợ hoặc con thì phí cư trú là hai trăm dinar.

Một khoản nhỏ khác nằm ở phần lao động giúp việc gia đình: Quá hai người thì mỗi người thêm chịu phí mười dinar mỗi năm, kèm điều kiện có đi có lại giữa hai nước.

Một giới hạn về chất lượng nguồn phải nói rõ và bảng này không giấu: Tệp pdf của công báo có lớp chữ nhưng lớp ấy rút ra bị vỡ ký tự ở nhiều từ tiếng Ả Rập, nên ô này không trích nguyên văn tiếng Ả Rập mà chỉ lấy những con số và số điều đọc chắc chắn.

Ai cần câu chữ chính xác phải mở tệp ra đọc bằng mắt, không dùng bản rút chữ bằng máy.

Bản tin hàng tuần

Bản tin về đầu tư quốc tịch, dòng vốn và dịch chuyển toàn cầu sẽ được gửi hàng tuần. Quý độc giả vui lòng để lại địa chỉ thư điện tử để nhận bản tin mới nhất.