Ai Cập cấp quốc tịch cho nhà đầu tư nước ngoài, với mức thấp nhất là khoản đóng góp 250.000 đô la Mỹ không hoàn lại cho Ngân khố Nhà nước, chuyển từ nước ngoài vào. Chương trình vận hành theo Law No. 26 of 1975, Art. 4 bis, as amended by Law No. 140 of 2019, cơ quan không công bố thời hạn xét duyệt, bộ hồ sơ đòi một giai đoạn cư trú tại Ai Cập nhưng không đặt số ngày tối thiểu, và theo Prosperous Intelligence, hộ chiếu Ai Cập tới được 43 điểm đến không cần xin thị thực lãnh sự trước.
Tổng quan chương trình
- Tên chính thức chương trình: Egyptian Citizenship by Investment (Law No. 26 of 1975, Art. 4 bis, as amended by Law No. 140 of 2019)
- Website: investinegypt.gov.eg
- Cơ quan quản lý: Citizenship Applications Assessment Unit
Ngưỡng vốn tối thiểu
Năm lựa chọn, và điều quan trọng nhất không phải con số mà là chỗ nào hoàn lại được, chỗ nào không, và hoàn lại bằng gì. Ba lựa chọn đầu đều đòi tiền chuyển từ nước ngoài, tính bằng đô la Mỹ, và hai lựa chọn đầu mất hẳn tiền:
| Lựa chọn | Mức tối thiểu (USD) |
|---|---|
| Đóng góp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước, không hoàn lại | 250.000 |
| Mua bất động sản của nhà nước | 500.000 |
| Lập dự án đầu tư, với tỷ lệ tham gia không dưới 40% vốn dự án, theo Luật Đầu tư số 72 năm 2017 | 400.000 |
Hai lựa chọn bất động sản và dự án mang chung một điều khoản phạt ít được nhắc:
Nếu định đoạt bất động sản trước khi đủ năm năm kể từ ngày mua, hoặc nếu dự án bị thanh lý, đình chỉ hay bị bán phần trước khi đủ năm năm kể từ ngày vận hành, thì phải nộp thêm 250.000 đô la vào Ngân hàng Trung ương Ai Cập, không hoàn lại, để giữ quốc tịch đã có.
Hai lựa chọn cuối là tiền gửi và được gọi là hoàn lại được: Một triệu đô la gửi ba năm, hoặc 750.000 đô la gửi năm năm, đều tại Ngân hàng Trung ương.
Nhưng phải đọc kỹ cách hoàn: Khoản gửi được trả lại bằng bảng Ai Cập, theo tỷ giá Ngân hàng Trung ương công bố vào ngày hoàn, và không được vượt tỷ giá vào ngày gửi, và không có lãi.
Ba điều kiện ấy cộng lại nghĩa là người gửi chịu trọn rủi ro mất giá đồng tiền và mất trọn phần sinh lời của ba tới năm năm — nên “hoàn lại được” ở đây là hoàn lại về danh nghĩa, không phải hoàn lại về giá trị.
Kết quả pháp lý
Bán bất động sản hoặc thanh lý dự án trước năm năm thì phải nộp thêm 250.000 USD không hoàn lại vào Ngân khố để giữ quốc tịch. Hồ sơ nộp tại Văn phòng Tiếp nhận thuộc Hội đồng Bộ trưởng, đặt tại Tổng cục Đầu tư và Khu Tự do.
Kết quả là quốc tịch Ai Cập, và bản giới thiệu của Tổng cục Đầu tư và Khu Tự do gọi luật cấp quốc tịch qua đầu tư là một lối mới dành cho nhà đầu tư. Văn phòng tiếp nhận được lập để người nộp hỏi thông tin và nộp hồ sơ tại một chỗ.
Quốc tịch có được theo lối bất động sản hay dự án không phải là trạng thái đứng yên. Trong năm năm đầu, việc bán tài sản hay rút khỏi dự án làm phát sinh nghĩa vụ nộp khoản giữ quốc tịch nêu trên.
Riêng lối dự án phải theo quy tắc và thủ tục của Luật Đầu tư số 72 năm 2017. Mọi khoản tiền của cả năm lối đều phải chuyển từ nước ngoài vào.
Thời gian xử lý công bố
Tài liệu của cơ quan không công bố thời hạn xét duyệt, và thứ nó ấn định thay vào đó là bốn khoá thời gian gắn vào từng lối đầu tư — đây mới là các con số quyết định việc giữ được quốc tịch hay không.
Lối mua bất động sản của Nhà nước hoặc của pháp nhân công: Định đoạt tài sản ấy trước khi đủ năm năm kể từ ngày mua thì phải nộp thêm 250.000 đô la Mỹ vào Ngân hàng Trung ương Ai Cập bằng chuyển khoản từ nước ngoài, ghi thu trực tiếp cho Ngân khố, để giữ quốc tịch.
Lối lập dự án đầu tư: Cùng một chế tài 250.000 đô la không hoàn lại nếu dự án bị thanh lý, bị đình chỉ, hoặc người đã nhập tịch định đoạt dự án hay phần vốn của mình trước khi đủ năm năm kể từ ngày vận hành — mốc đếm là ngày vận hành, không phải ngày góp vốn.
Hai lối tiền gửi thì thời hạn nằm ngay trong tên gọi của khoản: Tiền gửi một triệu đô la hoàn lại sau ba năm, tiền gửi 750.000 đô la hoàn lại sau năm năm, cả hai đều trả bằng bảng Ai Cập theo tỉ giá công bố vào ngày hoàn lại nhưng không vượt quá tỉ giá ngày gửi, và không lãi.
Riêng lối đóng góp trực tiếp 250.000 đô la không có khoá thời gian vì khoản ấy mất hẳn ngay từ đầu. Một mốc thứ năm thuộc về bộ hồ sơ chứ không thuộc về khoản đầu tư: Giấy chứng nhận xuất nhập cảnh phải bao trùm đủ năm năm di chuyển tính đến ngày nộp đơn.
Yêu cầu cư trú thực tế
Cơ quan không công bố một điều khoản đặt số ngày có mặt tối thiểu, nhưng chính bộ hồ sơ nói ra rằng chương trình này giả định người nộp có cư trú tại Ai Cập, và đó là một phép đo gián tiếp nhưng đọc được.
Danh mục giấy tờ có hai mục mang chung một dòng điều kiện là nộp trong thời gian cư trú: Báo cáo chính thức kết quả khám sức khoẻ của người nộp, và bản gốc tài liệu chứng minh các yêu cầu của Chương trình Đầu tư đã được đáp ứng.
Hai giấy tờ ấy không nộp cùng lúc với đơn mà nộp trong lúc đương sự đang cư trú, nghĩa là giữa nộp đơn và nhập tịch có một giai đoạn cư trú thật.
Chính mẫu đơn củng cố thêm: Nó có ba ô hỏi riêng về cư trú tại Cộng hoà Ả Rập Ai Cập — ngày bắt đầu cư trú, ngày kết thúc cư trú nếu có, và loại cư trú — cùng hai ô địa chỉ tách bạch trong và ngoài Ai Cập, và một ô khai cư trú tại các nước khác nếu có.
Phải nói rõ ranh giới của phép đo này: Hai tài liệu được đọc đặt ra nghĩa vụ có cư trú nhưng không đặt một độ dài tối thiểu, không đặt số ngày có mặt trong năm, và không nói tư cách cư trú ấy phải thuộc loại nào.
Ai cần con số ấy phải hỏi Văn phòng Tiếp nhận thuộc Hội đồng Bộ trưởng đặt tại Tổng cục Đầu tư và Khu Tự do, và bảng này không suy đoán thay.
Người phụ thuộc được kèm
Cơ quan không công bố một điều khoản định nghĩa người phụ thuộc, nhưng chính bộ hồ sơ cho biết phạm vi, và đó là một phép đo gián tiếp nhưng chắc: Danh mục giấy tờ bắt buộc chỉ đòi giấy tờ của hai nhóm người ngoài đương đơn.
Nhóm thứ nhất là vợ hoặc chồng: Phải nộp bản sao hộ chiếu chứng minh quốc tịch gốc, bản sao mọi hộ chiếu của các quốc tịch khác nếu có, và bản sao hợp đồng hôn nhân.
Nhóm thứ hai là con chưa thành niên: Phải nộp bản sao hộ chiếu, hoặc giấy khai sinh, hoặc chứng minh thư, mỗi người một bản.
Không có mục nào trong danh mục dành cho cha mẹ, ông bà, anh chị em hay con đã thành niên. Cùng hướng ấy, bản cam kết đương đơn ký nói rõ phạm vi khai báo là “tôi, vợ tôi và các con tôi”, và mẫu đơn có một bảng riêng buộc kê tất cả các con kèm giới tính, ngày sinh và nơi học hoặc nơi làm việc hiện tại.
Bảng ấy đáng chú ý vì nó đòi kê cả con đã đi làm, tức phải khai cả những người con mà bộ hồ sơ không cho nộp giấy tờ để đi cùng — khai báo và thụ hưởng là hai phạm vi khác nhau, và nhầm hai thứ ấy là nguồn hiểu sai phổ biến.
Số nước miễn thị thực
Người được cấp quốc tịch theo chương trình này nhận hộ chiếu Ai Cập, nên con số của ô này là con số của chính hộ chiếu ấy.
Theo Passport Index của Prosperous Intelligence, dữ liệu ngày 30/09/2026, hộ chiếu Ai Cập tới được 43 điểm đến mà không cần xin thị thực lãnh sự trước. Con số ấy gộp ba hình thức nhập cảnh và không tính thị thực điện tử phải xin trước:
| Hình thức nhập cảnh | Số điểm đến |
|---|---|
| Miễn thị thực | 22 |
| Thị thực cấp tại cửa khẩu | 19 |
| Giấy phép du lịch điện tử (eTA) | 2 |
| Cộng, là con số của Passport Index | 43 |
| Thị thực điện tử phải xin trước, không cộng | 60 |
Vì vậy đây là thước đo mức đi lại thuận tiện, không phải số nước miễn thị thực theo nghĩa hẹp.
Để đối chiếu, cùng nguồn và cùng cách đếm, hộ chiếu Việt Nam tới được 44 điểm đến. Hai danh sách điểm đến không lồng vào nhau, nên hiệu số chỉ là chỉ dấu chứ không phải danh sách những nơi được mở thêm.
Prosperous Intelligence ghi ngày cho dữ liệu và khuyến nghị xác minh với cơ quan chính thức của nước đến trước khi đi.
Nghĩa vụ thuế phát sinh
Các nguồn chính thức của chương trình không nêu quy định thuế nào: Trang của Vụ cấp quốc tịch thuộc Cơ quan Đầu tư không còn nội dung, còn trang của Bộ Nội vụ chưa đối chiếu được.
Dữ kiện dưới đây lấy từ Luật số 30 năm 2023 sửa Luật Thuế thu nhập 91 năm 2005, bản Công báo do chính Tổng cục Thuế Ai Cập đăng và đọc được trọn vẹn. Thuế Ai Cập vận hành theo tư cách cư trú chứ không theo quốc tịch.
Điều 3 coi thu nhập do người sử dụng lao động cư trú tại Ai Cập chịu là thu nhập phát sinh tại Ai Cập kể cả khi công việc được thực hiện ở nước ngoài, và coi tiền thuê, phí giấy phép cùng tiền bản quyền do một người cư trú tại Ai Cập hoặc một cơ sở thường trú tại Ai Cập chi trả là thu nhập tại Ai Cập.
Điều 46 đánh thuế cổ tức mà cá nhân cư trú nhận được, dù khoản phân phối ấy phát sinh tại Ai Cập hay ở nước ngoài, với mức 10 phần trăm và giảm còn 5 phần trăm nếu chứng khoán niêm yết trên sàn Ai Cập; cổ tức trả cho cá nhân không cư trú chịu đúng hai mức ấy.
Lãi vốn của người cư trú từ chứng khoán niêm yết chịu 10 phần trăm, còn người không cư trú phải tự tính và nộp thuế lãi vốn trong 60 ngày kể từ ngày giao dịch.
Một giới hạn phải nói rõ: Định nghĩa người cư trú nằm ở Điều 2 Luật 91 năm 2005, mà bản duy nhất Tổng cục Thuế đăng là pdf quét ảnh gần như không rút được chữ, nên ngưỡng ngày không đọc được tại gốc và ô này không mang nó.
Chi phí bắt buộc ngoài khoản đầu tư
Phí thẩm định hồ sơ là 10.000 đô la Mỹ hoặc giá trị tương đương, và ba đặc điểm của cách thu khiến nó khác phần lớn các diện cùng nhóm.
Thứ nhất là thứ tự: Khoản ấy phải trả trước khi nộp hồ sơ, vì bản sao lệnh chuyển tiền là giấy tờ số hai trong danh mục bắt buộc, đứng ngay sau chính đơn xin quốc tịch — không có chứng từ ấy thì bộ hồ sơ chưa đủ để nộp, chứ không phải nộp rồi trả sau.
Thứ hai là nguồn tiền: Cơ quan đòi một lệnh chuyển từ nước ngoài, nên một khoản trả bằng tiền đang có sẵn trong nước không đáp ứng yêu cầu.
Thứ ba là độ minh bạch của khoản thu, và đây là điểm hiếm: Bộ hồ sơ in đầy đủ toạ độ ngân hàng — tài khoản số 4/082/19000/2 tại Ngân hàng Trung ương Ai Cập, mở cho Đơn vị Thẩm định Hồ sơ Quốc tịch thuộc Hội đồng Bộ trưởng, kèm cả mã Swift và số IBAN — mức công khai mà phần lớn chương trình cùng nhóm không làm.
Ngoài khoản ấy, danh mục bắt buộc còn đòi những giấy tờ phải trả phí ở nước sở tại: Bản gốc hoặc bản sao chính thức giấy khai sinh, ba ảnh nhận dạng mới chụp, bản sao hộ chiếu chứng minh quốc tịch gốc cùng bản sao mọi hộ chiếu khác mà đương đơn đang giữ, và một bản tự khai liệt kê các quốc tịch khác ấy.
Nơi nộp là trụ sở Tổng cục Đầu tư và Khu Tự do, số 3 phố Salah Salem, quận Nasr, Cairo.
Lựa chọn đầu tư
| Lựa chọn | Ngưỡng | Loại hình | Trạng thái |
|---|---|---|---|
| Khoản thu trực tiếp cho Ngân khố Nhà nước, không hoàn lại | 250.000 USD | Đóng góp quỹ | Đang mở |
| Mua bất động sản thuộc sở hữu Nhà nước hoặc pháp nhân công | 500.000 USD | Bất động sản | Đang mở |
| Lập hoặc góp vào dự án đầu tư, tỉ lệ góp tối thiểu 40% vốn dự án | 400.000 USD | Doanh nghiệp | Đang mở |
| Tiền gửi tại Ngân hàng Trung ương Ai Cập, hoàn lại sau ba năm bằng bảng Ai Cập, không lãi | 1.000.000 USD | Tiền gửi | Đang mở |
| Tiền gửi tại Ngân hàng Trung ương Ai Cập, hoàn lại sau năm năm bằng bảng Ai Cập, không lãi | 750.000 USD | Tiền gửi | Đang mở |